Thuốc dùng cho phụ nữ mang thai và nuôi con bú

Made in Australia

Tin tức
Tin nổi bật

Em bé trong tuần thứ 10 của thai kỳ Nếu bạn đang mang thai một bé trai, tinh hoàn của bé đã bắt đầu sản xuất hormone testosterone. Tạm biệt màng tay và chân, ngón tay và ngón chân của bé đã được tách ra và nhìn giống như các bộ phận thực sự. Móng tay và móng chân cũng đã xuất hiện. Kết thúc tuần thứ 10 đánh dấu sự kết thúc thời kỳ phôi thai và sự bắt đầu của giai đoạn bào thai. Mầm răng trắng như ngọc trai sẽ không xuất hiện cho đến khi đến tháng thứ 6 thai kỳ, chồi răng bắt đầu phát triển dưới nướu răng. Trán của bé phình lên. Đừng lo lắng! Điều đó là bình thường và là cách cơ thể phát triển để đủ sức chứa cho sự phát triển của não bộ. Em bé của bạn có thể nuốt nước ối ngay thời điểm này. Em bé làm việc này để luyện tập cho hệ tiêu hóa và hệ thống tiết niệu trước khi sinh. Sự phát triển xương của bé Sự phát triển của bé là rất nhanh khi bạn đang ở tuần thứ 10 thai kỳ. Bé dài khoảng 25,4mm, tương đương với kích cỡ một quả mận, nhưng gần như không bị teo lại. Trên thực tế, em bé đang thực sự có hình hài con người. Xương và sụn được hình thành và vết lõm nhỏ trên chân đang phát triển thành đầu gối và mắt cá chân. Các cánh tay (hoàn chỉnh với khuỷu tay) có thể uốn cong. Mặc dù cánh tay của bé đang được hình thành và khỏe hơn, mỗi cánh tay chỉ có kích thước cỡ như số 1. Sự phát triển răng của bé Chồi răng của bé xuất hiện ở tuần này, nó báo trước sự xuất hiện của “máy cắt nhỏ” đang được hình thành dưới nướu. Các bộ phận khác cũng đang phát triển. Dạ dày của bé sản xuất được dịch tiêu hóa, thận sản xuất được lượng nước tiểu lớn hơn, và nếu là bé trai, testosterone đã được sản xuất. Cơ thể bạn tuần thứ 10 thai kỳ Đối với nhiều bà mẹ hiện tại, những hormone thai kỳ phiền phức làm giảm khả năng làm việc của các cơ trơn của ruột già, nó bắt đầu làm việc chậm chạp và dẫn tới bạn bị táo bón. Sử dụng thường xuyên các

Chống còi xương cho trẻ Vitamin D rất cần thiết trong việc chống còi xương cho trẻ. Tuy nhiên bổ sung vitamin rất khác nhau ở mỗi giai đoạn phát triển của trẻ, ngay từ khi trong bụng mẹ. [toc] 1. Chống còi xương cho trẻ trong giai đoạn mang thai Trong thời gian mang thai, việc bổ sung vitamin D phụ thuộc hoàn toàn vào người mẹ. Qua nguồn dinh dưỡng của, thai nhi sẽ nhận được nguồn vitamin D khi chưa tự bổ sung được. Thời gian tốt nhất để chống bệnh còi xương trong giai đoạn thai nhi là vào 3 tháng cuối của thai kỳ.  Vitamin D giúp chuyển hóa hấp thu canxi, giúp cơ thể phát triển tốt với cấu trúc xương vững chắc, giúp cho hoạt động của hệ thống thần kinh cơ. Thiếu vitamin D và canxi gây còi xương, mềm xương ở trẻ em, làm bé chậm phát triển và dị dạng xương, nó còn ảnh hưởng đến cân nặng khi sinh của bé. Thiếu hụt vitamin D trong thời gian mang thai đối với mẹ cũng rất nguy hại, đó là một trong những nguyên nhân khiến mẹ phải sinh mổ và dẫn đến một số triệu chứng như chuột rút, “bàn tay người đỡ đẻ”, hay bị co giật… Mẹ bầu có thể bổ sung vitamin D từ thực phẩm hàng ngày như cá, gan, trứng, thịt đỏ… Nên bổ sung thêm DHA vì vitamin D tan trong chất béo. Ánh sáng mặt trời là nguồn bổ sung vitamin D tự nhiên và rất tốt cho cơ thể. Ánh nắng vào buổi sáng sớm không quá gắt sẽ giúp cho mẹ bầu hấp thụ được nhiều vitamin D, vì thế không nên dùng kem chống nắng, và cần ngừng phơi nắng khi da chuyển sang màu đỏ hay có cảm giác nóng, bỏng rát. Tắm nắng giúp mẹ hấp thụ được nhiều vitamin D Mẹ bầu có thể bổ sung vitamin D qua những loại thuốc bổ đặc trưng cho bà bầu có 1000 đv vitamin D/ngày hoặc uống theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Xem thêm: Bà bầu nên uống thuốc bổ gì Cần lưu ý là nếu quá thừa vitamin D cũng sẽ gây ra tình trạng buồn nôn, choáng váng, đau bụng, đi ngoài, sỏi thận, cao huyết áp… Vì vậy mẹ bầu cần tham khảo ý kiến

Em bé trong tuần thứ 1 và thứ 2 của thai kỳ Thú vị là: Bạn không thực sự mang thai trong tuần đầu tiên của thai kỳ. Tuổi thai được tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng. Sự rụng trứng: Đây là mấu chốt của mọi thứ. Thông thường, khi kết thúc tuần thứ 2 từ ngày đầu tiên của kỳ kinh, buồng trứng của bạn sẽ giải phóng 1 trứng tới ống dẫn trứng và nó sẽ gặp tinh trùng tại đó. Ngay trước thời điểm thụ thai chín muồi, cơ thể bạn sẽ sản xuất nhiều dịch nhầy ở cổ tử cung. Lớp dịch nhầy đó mỏng và đàn hồi, nhìn giống lòng trắng trứng. Cảnh báo! Nếu bạn trên 35 tuổi, cơ thể bạn sẽ sản sinh nhiều hormone kích thích nang, làm tăng khả năng giải phóng 2 trứng hoặc hơn 2 trứng cùng lúc khi trứng rụng. Bảo vệ não bộ của thai nhi! “Phụ nữ bổ sung 400 mcg acid folic mỗi ngày bắt đầu từ thời điểm này sẽ giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh của em bé tới 70%.” Sẵn sàng cho sự rụng trứng Lúc này, bạn chưa hề có em bé nào hoặc thậm chí bào thai cũng chưa xuất hiện – chỉ có một cô nàng trứng đang lo lắng và một đội quân tinh trùng nóng lòng được gặp trứng trước ngưỡng cửa âm đạo. Tuy nhiên, trong tuần 1 và tuần 2 của thai kỳ - hai tuần ngay sau ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối – cơ thể bạn sẽ hoạt động tích cực để chuẩn bị cho sự rụng trứng. Ngay khi này, ống dẫn trứng của bạn đã sẵn sàng đón nhận trứng đã thụ tinh, mặc dù bạn sẽ không thể biết chính xác trứng đã thụ tinh hay chưa cho tới tháng tiếp theo. Tính ngày dự sinh Làm sao có thể gọi đây là tuần đầu tiên của thai kỳ nếu như bạn thực sự chưa hề có thai? Thực sự là rất khó để các bác sỹ có thể chỉ ra thời điểm chính xác mà thai kỳ của bạn bắt đầu (lúc trứng và tinh trùng gặp nhau). Hơn nữa, tinh trùng từ người đàn ông có thể tồn tại trong cơ thể của bạn trong vài ngày trước khi trứng rụng. Tương

Đau đớn khi đẻ thường có ý nghĩa và giá trị riêng của nó. Các bà mẹ thường phải rơi vào trạng thái không thể kiểm soát, đau đớn. Nhưng khi em ra đời, mọi đau đớn rồi sẽ kết thúc, và mọi chuyện sau đó rồi sẽ ổn. Dù vậy, để có thể đảm bảo cho sức khỏe và thuận tiện cho những bà mẹ không thể chịu được đau đớn, chúng ta cần tham khảo thêm một số thông tin về cách giảm đau khi chuyển dạ sau đây: Phương pháp giảm đau trực tiếp khi chuyển dạ Nếu các bà mẹ mong muốn đẻ mổ để tránh trường hợp đau đớn, hoặc khó đẻ thì nên cân nhắc và hỏi ý kiến của bác sĩ. Vì khi đẻ mổ thường để lại một số tác dụng phụ cho cơ thể người mẹ nếu không kiêng cữ thật tốt sau thời gian đẻ. Đối với đẻ thường, khi chuyển dạ, bà mẹ bầu sẽ phải trạng thái đau đớn trong khoảng thời gian em bé ra đời. Một số bà mẹ có thể chịu được và chấp nhận cơn đau này, nhưng với một số bà mẹ thì đây là một việc khó khăn, vì vậy cần một số biện pháp để có thể giảm đau trực tiếp lúc chuyển dạ: - Tiêm thuốc giảm đau: Biện pháp giảm cơn đau khi chuyển dạ, giúp vượt cạn một cách dễ dàng hơn. - Gây tê ngoài màng cứng: Gây tê ngoài màng cứng không loại bỏ hoàn toàn cơn đau, chỉ có tác dụng làm gây tê các khoang của tủy sống, nhưng không tê liệt cơ bắp cần thiết khi sinh. Tuy gây tê ngoài màng cứng không gây ảnh hưởng nhiều đến thai nhi nhưng có một số tác dụng phụ lên thai phụ như: tụt huyết áp, hạ tim chậm, đau lưng hay đau đầu. - Sinh trong nước (trong bồn tắm, thường để sinh tại nhà): Cần đầy đủ dụng cụ y tế, y tá đỡ đẻ có kinh nghiệm và khử trung toàn bộ địa điểm sinh nở để đạt được điều kiện tốt nhất khi sinh. - Chườm nóng: Giúp làm giảm đau, tan đi sự căng thẳng trong các cơ, việc sinh đẻ sẽ dễ dàng hơn. - Mát-xa: Cũng giống như chườm nóng, mát-xa sẽ giúp tạm quên đi cơn đau đớn, thư giãn các cơ. - Hít thở sâu trong lúc chuyển

Chế độ dinh dưỡng khi chuẩn bị mang thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng, mà nó còn liên quan trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của con sau này. Sức khỏe tốt giúp sản sinh ra những tế bào trứng và tinh trùng khỏe mạnh, do đó em bé sinh ra sẽ có nền tảng sức khỏe ban đầu vững chắc. Vậy chế độ dinh dưỡng thiết yếu, đầy đủ nhất mà các cặp vợ chồng cần chuẩn bị trước khi mang thai là gì? Thực phẩm nào là tốt cho vợ và thực phẩm nào là tốt cho chồng? Các dưỡng chất quan trọng cần chú ý bổ sung đặc biệt là gì? Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Thị Lâm, nguyên Phó Viện Trưởng Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia sẽ tư vấn cho bố mẹ cụ thể tại: Chương trình GẶP THẦY THUỐC NỔI TIẾNG Chủ đề DINH DƯỠNG THIẾT YẾU CHO CẢ VỢ VÀ CHỒNG KHI CHUẨN BỊ MANG THAI được phát sóng trực tiếp lúc 15h – 16h, Chủ nhật, ngày 04/03/2018 trên kênh JoyFm – Kênh chuyên biệt về sức khỏe của Đài Tiếng nói Việt Nam, tần số 98.9 MHZ (Miền Bắc), tần số 101.7 MHZ (Miền Nam) Đặc biệt bố và mẹ có thể đặt câu hỏi trực tiếp với chuyên gia qua tổng đài 1900 6255 Nếu không có điều kiện đón nghe trực tiếp, bố và mẹ có thể nghe phát lại lúc 19h30 cùng ngày.   Nội dung chương trình Cảm ơn những tư vấn trực tiếp của chuyên gia đã giúp bố mẹ có thêm nhiều kiến thức quan trọng và hữu ích trong chương trình này.

Chế độ dinh dưỡng có thể giúp bạn tăng khả năng thụ thai thành công. Vậy thực phẩm nào bạn nên ăn để giúp dễ thụ thai?  [toc] Axit béo omega-3 và omega-6 Acid béo Omega 3 (DHA, EPA) là thành phần quan trọng tham gia vào cấu tạo màng của tất cả các tế bào trong cơ thể, bao gồm cả trứng và tinh trùng. Nồng độ DHA tập trung lớn ở đuôi tinh trùng, quyết định tính linh động của tinh trùng. Bổ sung đủ DHA, EPA ngay từ trước khi thụ thai là cần thiết giúp sức khỏe tổng thể chung cũng như giúp trứng –tinh trùng phát triển tốt nhất. Nồng độ DHA trong huyết tương của người mẹ được quan sát là tăng đáng kể trong thời kỳ đầu mang thai trước khi đóng ống thần kinh, điều đó cho thấy sự đóng góp của nó cho sự phát triển phôi Không những thế, bổ sung đủ Omega 3 (DHA, EPA) còn giúp tăng cường lưu lượng máu tới tử cung, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của thai nhi sau này. Do đó, bổ sung đầy đủ DHA/EPA trước khi có thai là cần thiết để tăng cường khả năng thụ thai. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các mẹ cần có sự hỗ trợ để mang thai như thụ tinh ống nghiệm… Mặt khác bản thân người mẹ cũng cần phải có nguồn dự trữ DHA/EPA đầy đủ để cung cấp cho quá trình phát triển não bộ, thị giác và hệ miễn dịch của thai nhi sau này. DHA/EPA được hấp thu và phát huy tác dụng tốt nhất cho mẹ và thai khi nó ở dạng tự nhiên Triglycerid và tỷ lệ DHA/EPA ~ 4/1 Không chỉ làm tăng khả năng sinh sản, axit béo omega-3 và omega-6 còn giúp quá trình thụ thai của mẹ nhanh hơn. Những dưỡng chất này còn giúp ngăn ngừa nguy cơ sảy thai sớm cho mẹ bầu. Những thực phẩm giàu axit béo omega-3 và omega-6: dầu ô liu, hạt lanh, dầu cá, dầu hướng dương, quả bơ… Thực phẩm giàu vitamin D Vitamin D là một loại hormone steroid có khả năng ảnh hưởng đến tất cả các tế bào trong cơ thể. Chất này đặc biệt quan trọng trong trường hợp bạn đang điều trị chứng vô sinh. Tiếp xúc trực tiếp với

Thực phẩm nên bổ sung khi cho con bú Sau khi sinh mổ, sức khỏe người mẹ thường giảm sút, đau nhức, mất máu nhiều nên cơ thể mệt mỏi, kém ăn, ít sữa hoặc mất sữa, đôi khi dẫn đến sản hậu. Mẹ sẽ cần nhiều hơn năng lượng từ một chế độ ăn uống cân bằng thông thường, để giúp bé tăng trưởng và phát triển tốt, đảm bảo đầy đủ dưỡng chất bé sẽ nhận được thông qua sữa mẹ, đồng thời cũng để phục hồi nhanh sức khỏe cho chính mình. Vậy dinh dưỡng cho mẹ sau sinh mổ như thế nào là hợp lý? [toc] 1.Dưỡng chất cần thiết cho mẹ sau sinh mổ Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị với phụ nữ sau sinh mổ và cho con bú cần bổ sung các dưỡng chất với liều lượng như sau: Dưỡng chất Nguồn cung cấp Vai trò Nhu cầu khuyến nghị cho phụ nữ cho con bú/ngày Acid folic Các loại rau lá xanh, ngũ cốc, gan, sữa,... Là vitamin thiết yếu cho sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể Ngăn ngừa thiếu máu do thiếu folat 500mcg Các acid béo Omega 3 (DHA & EPA) Hải sản và cá, trứng, thịt gà, hạt óc chó,... Giúp tái tạo các Protein cấu trúc, sản xuất sữa và hỗ trợ kiểm soát cân nặng sau sinh. Cung cấp acid béo quan trọng cho sữa mẹ, nguồn năng lượng chủ chốt cho sự phát triển của trẻ. Giúp trẻ phát triển tối ưu về thể chất và trí tuệ. Cải thiện thể trạng người mẹ Tối thiểu 200mg Kẽm Hải sản, thịt nạc, các loại quả hạt như hạnh nhân, hạt điều, óc chó,... Tăng khả năng miễn dịch Tham gia vào chức năng đông máu, chức năng tuyến giáp, tiêu hóa chất đạm hợp lý, cân bằng lượng đường trong máu,... Cải thiện trạng thái tinh thần... 3-9,8mg Vitamin D Ánh sáng mặt trời, trứng, cá Giúp tăng khả năng hấp thu canxi, ngăn ngừa thiếu hụt Vitamin D (còi xương) Hỗ trợ chức năng chuyển hóa của não bộ, hỗ trợ hệ nội tiết, tăng thể trạng 5mcg Sắt Các loại thịt đỏ, gan, tiết, rau lá xanh,... Giúp sản xuất Heamoglobin (vận chuyển Oxy), phòng ngừa thiếu máu thiếu sắt. Giúp chữa lành vết thương Giúp sản xuất sữa. 30mg Các vitamin nhóm B Các loại rau củ, thịt nạc, ngũ cốc,... Quan trọng đối với quá trình sản xuất hồng cầu và chuyển hóa nói

Phát hiện mới được công bố trên tạp chí của Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ đã cho thấy tình trạng nồng độ hormone tuyến giáp cao ở phụ nữ mang thai có thể làm giảm chỉ số thông minh (IQ) ở trẻ em. Trẻ kém thông minh nếu bà bầu dư thừa hoặc thiếu hormon tuyến giáp (ảnh minh họa) Một nghiên cứu mới chỉ ra rằng không chỉ thiếu và ngay cả khi dưa thừa hormone tuyến giáp trong thời kỳ mang thai cũng làm giảm chỉ số thông minh của trẻ. Các kết quả nghiên cứu được trình bày vào ngày 5 tháng 3 năm 2015 tại buổi họp thường niên lần thứ 97 của Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ tại San Diego, khuyến cáo rằng việc điều trị tình trạng thiếu hormone tuyến giáp thể nhẹ ở phụ nữ mang thai có thể gây ra những nguy cơ không lường trước về sự phát triển não bộ của trẻ. Các bác sỹ đã biết về vai trò của tuyến giáp và tác hại của việc suy giảm hormone tuyến giáp và chỉ số IQ thấp ở trẻ em cũng như những nguy cơ khác ở thai nhi. Dựa vào các bằng chứng hiện tại, các hướng dẫn điều trị từ Hội Giáp trạng Hoa Kỳ trong năm 2011 và Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ năm 2012 đã khuyến cáo điều trị y khoa cho những phụ nữ mang thai có tình trạng suy giáp cận lâm sàng. Ở trong thể nhẹ của bệnh lý tuyến giáp, lượng hormone TSH, hormone giúp kích thích sản sinh hormone tuyến giáp T3 và T4, giảm. “Đã có đồng thuận về việc điều trị suy giáp cận lâm sàng bởi vì các nhà khoa học tin rằng những lợi ích tiềm ẩn từ việc điều trị lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn của việc sử dụng quá liều điều trị,”, bác sỹ Tim Korevaar, trưởng nhóm nghiên cứu và một nghiên cứu sinh tiến sỹ tại trường Đại học Erasmus ở Rotterdam, Hà Lan phát biểu. “Cho tới nay, hầu như chưa có bằng chứng nào trên người cho thấy tình trạng tăng nhẹ hormone tuyến giáp có thể gây nguy hại.” Bác sỹ Korevaar và cộng sự đã đánh giá số liệu từ 3,839 cặp mẹ và bé tham gia nghiên cứu tại Hà Lan, nghiên cứu tiến cứu từ khi

Bà bầu không nên ăn rau gì? Rau củ là nguồn cung cấp vitamin và dưỡng chất tự nhiên rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt quan trọng hơn nữa trong thời kỳ mẹ bầu mang thai. Tuy nhiên có một số loại rau ăn nhiều lại phản tác dụng, có thể xảy ra những rủi ro đáng tiếc cho thai kỳ, vì thế các bà mẹ nên tránh ăn những loại rau sau. [toc] 1. Rau sam Rau sam có chứa nhiều các vitamin và khoáng chất, đặc biệt lượng các axít béo omega-3 trong rau rất dồi dào. Tuy nhiên, đối với phụ nữ có thai nên hạn chế việc tiêu thụ rau sam vì có thể dẫn đến kích thích mạnh và gia tăng tần suất co bóp của tử cung. 2. Rau sống nhiễm khuẩn Trong xà-lách, rau mầm, giá đỗ, các loại rau sống… có thể chứa vi khuẩn listeria, rất nguy hiểm đối với thai phụ, đặc biệt trong 3 tháng mang thai cuối, khi hệ thống miễn dịch của thai phụ bị suy giảm. Phụ nữ mang thai dễ mắc vi khuẩn này gấp 20 lần người bình thường. Nếu đã bị vi khuẩn tấn công, bà bầu có thể bị đau đầu, đau cơ, sốt, buồn nôn và nôn, cứng cổ, mất định hướng hoặc co giật. Vì vậy để an toàn cho thai nhi, bà bầu không nên ăn những loại rau sống chưa qua chế biến kỹ. 3. Rau chùm ngây Rau chùm ngây chứa một lượng vitamin C gấp 7 lần một quả cam, gấp 4 lần lượng canxi và 2 lần lượng protein trong sữa, gấp 4 lần lượng vitamin A trong cà rốt, hơn rau diếp cá 3 lần chất sắt và gấp 3 lần lượng kali trong chuối. Tuy nhiên, rau chùm ngây lại chứa thêm alpha-sitosterol, đây là một loại hormone có cấu trúc giống estrogen có tác dụng ngừa thai, làm co cơ trơn tử cung và làm sảy thai. Vì vậy các bà bầu nên hạn chế dùng rau chùm ngây trong thai kỳ. 4. Mướp đắng (khổ qua) Mướp đắng là một món ăn bài thuốc có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, sử dụng mướp đắng nhiều ở phụ nữ mang thai có thể gây co bóp dạ dày và tử cung, dẫn đến hậu quả dễ gây sẩy thai, đẻ non ở những phụ nữ có nguy cơ cao

Ăn nhiều cá khi mang thai giúp trẻ thông minh hơn, đó là kinh nghiệm truyền miệng của nhiều dân tộc trên thế giới, không phải chỉ riêng Việt Nam. Nhưng không phải ai cũng biết lý do tại sao nên bổ sung cá vào thực đơn cho bà bầu và bổ sung như thế nào cho đúng cách. Cá biển là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng cho phụ nữ có thai Giúp con thông minh hơn Cá biển rất giàu Omega-3, một loại acid béo không no chuỗi dài tốt cho sức khỏe. Đối với người bình thường, Omega-3 giúp ích cho hệ tuần hoàn, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, phát triển hệ thần kinh, não bộ, thị giác... Có hai loại Omega-3 quan trọng là DHA và EPA. DHA là thành phần chính của não bộ và võng mạc mắt. 60% não bộ của bạn là chất béo, trong đó có 40% là DHA. Không chỉ não mà trong tất cả các tế bào thần kinh đều có sự hiện diện của lượng lớn DHA. Đã có hàng ngàn nghiên cứu chứng minh vai trò của DHA đối với trí thông minh và thị lực của trẻ. Trẻ được cung cấp đầy đủ DHA từ trong bụng mẹ có chỉ số IQ cao hơn trẻ không được bổ sung đầy đủ, tăng cường khả năng phối hợp tay-mắt và giảm được nguy cơ chậm phát triển trí tuệ. EPA giúp vận chuyển DHA từ mẹ vào thai nhi, đồng thời có tác dụng chống viêm. Để trí tuệ của trẻ phát triển hoàn hảo nhất, các chuyên gia khuyến cáo bà mẹ có thai và cho con bú nên bổ sung 250mg DHA + EPA mỗi ngày. (Theo Khuyến cáo bổ sung DHA và EPA tại một số quốc gia và tổ chức quốc tế) Não bộ của em bé phát triển ngay từ những ngày đầu mang thai, diễn ra mạnh mẽ nhất trong giai đoạn 0-2 tuổi và hoàn thiện khi trẻ 5-6 tuổi. Vì vậy các mẹ cần lưu ý bổ sung đủ DHA và EPA càng sớm càng tốt, ngay từ khi bắt đầu có thai và trong suốt quá trình cho con bú. Ngoài ra cá biển còn chứa I-ốt, thành phần cấu tạo nên hormon tuyến giáp. Thiếu I-ốt, trẻ sinh ra có thể bị suy giáp,

Ngay sau thời khắc sinh nở là lúc trẻ sơ sinh rời khỏi môi trường cơ thể ấm cúng và ổn định của mẹ để tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt bên ngoài. Trong khi đó trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non chức năng điều hòa thân nhiệt còn kém nên khi nhiệt độ của môi trường thay đổi vượt quá khả năng cơ thể tự điều chỉnh thì trẻ có thể bị sốt (tăng thân nhiệt) hoặc hạ thân nhiệt. Thân nhiệt bình thường của trẻ sơ sinh dao động từ 36,5 đến 37,40C. Tăng thân nhiệt hay hạ thân nhiệt nếu không được xử trí kịp thời sẽ dẫn tới hậu quả khôn lường. 1. Hạ thân nhiệt: Nguyên nhân làm trẻ sơ sinh dễ bị hạ thân nhiệt: Diện tích da so với thân nhiệt trẻ sơ sinh lớn gấp 2-3 lần so với người lớn làm tăng mất nhiệt qua da nên trẻ dễ bị hạ thân nhiệt Trẻ sinh non tháng và nhẹ cân, lớp mỡ dưới da ít nên khả năng sinh nhiệt kém Trong những ngày đầu sau sinh, đáp ứng chuyển hóa của trẻ đối với hiện tượng nhiễm lạnh rất hạn chế, làm tăng nguy cơ hạ thân nhiệt kéo theo mất năng lượng và sụt cân ở trẻ. Nếu trẻ bị mắc bệnh, khả năng đáp ứng với lạnh kém nên càng làm cho trẻ dễ bị hạ thân nhiệt Trẻ không được bú sữa mẹ đầy đủ làm giảm sinh nhiệt, không chống được lạnh sẽ giảm trương lực cơ, giảm phản xạ bú làm trẻ bị đói; làm thành vòng xoắn thiếu dinh dưỡng, thiếu năng lượng gây hạ thân nhiệt trầm trọng khiến trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn và suy dinh dưỡng.  Dấu hiệu nhận biết trẻ hạ thân nhiệt Dấu hiệu sớm: ít cử động, bú yếu, khóc yếu, nhiệt độ <360C Dấu hiệu muộn: Toàn thân lạnh, cứng bì vùng lưng, chi; trẻ lờ đờ, thở nông, không đều. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ làm chậm nhịp tim, hạ đường huyết, xuất huyết nội tạng, suy hô hấp,… có thể tử vong. Xử lý cơ bản: Cho trẻ tiếp xúc da kề da với mẹ, phủ áo cho mẹ, đắp thêm chăn cho trẻ Đảm bảo nhiệt độ phòng nuôi trẻ 36 – 380C Nếu sau 2h xử lý như trên

Theo tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là một cuộc chuyển dạ xảy từ tuần 22 đến trước tuần thứ 37 của thai kỳ tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Đẻ non có tỷ lệ từ  5% đến 15 % trong tổng số các cuộc đẻ. [toc] Đẻ non – Những nguy hiểm cho mẹ và bé Đẻ non nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử vong chu sản càng cao khi tuổi thai càng non. Đặc biệt, trẻ đẻ non có nguy cơ cao về di chứng thần kinh. Trước 32 tuần tỷ lệ di chứng là 1/3. Từ 32- 35 tuần tỷ lệ di chứng thần kinh là 1/5. Từ 35 đến 37 tuần tỷ lệ di chứng là 1/10.   Chăm sóc một trường hợp đẻ non rất tốn kém. Ngoài ra khi lớn lên trẻ còn có những di chứng về tâm thần kinh, là gánh nặng cho gia đình cũng như xã hội. Mẹ bị đẻ non thì cũng dễ biến chứng sót rau, nhiễm khuẩn hậu sản.   Đẻ non – Những nguyên nhân thường gặp Cân nặng của mẹ thấp và/hoặc tăng cân kém. Chế độ dinh dưỡng không đảm bảo, yếu kém. Lao động vất vả, căng thẳng lúc mang thai. Thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại. Tuổi mẹ dưới 20 hoặc trên 40 tuổi. Nghiện thuốc lá, rượu hay các chất cocain. Mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm nhiễm âm đạo – cổ tử cung, nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus. Mắc bệnh tim, bệnh gan, bệnh thân, thiếu máu Bị chấn thương vùng bụng. Tiền sản giật - sản giật (9%). Mắc hội chứng kháng thể kháng Phospholipid. Có tiền sử sinh non: nguy cơ tái phát từ 25 - 50 % ở các lần sinh sau.   Đẻ non – Những nguyên nhân tại chỗ Ối vỡ non, ối vỡ sớm, nhiễm trùng ối Đa thai, đa ối làm tử cung quá căng gây chuyển dạ sớm. Rau tiền đạo, rau bong non. Tử cung dị dạng bẩm sinh như tử cung hai sừng, một sừng, tử cung kém phát triển, vách ngăn tử cung: nguy cơ đẻ non là 40%. Bất thường ở tử cung như dính buồng tử cung, u xơ tử cung, tử cung có sẹo. Các can thiệp phẫu thuật tại cổ tử cung như khoét chóp. Hở

Ngày 04/7/2020, tại vùng biển Quảng Ninh xinh đẹp, Hội thảo Cập nhật dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai năm 2020 do nhãn hàng PM Procare – Công ty TNHH Dược Phẩm Đông Đô đài thọ đã thu hút rất nhiều các bác sĩ sản khoa đầu ngành trên toàn quốc về tham dự. Tại hội thảo lần này, với phần trình bày “Cập nhật dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai” của mình, BSCK2. Đỗ Thị Ngọc Diệp đã chia sẻ các thông tin kiến thức mới nhất về tầm quan trọng cũng như cách bổ sung dinh dưỡng đúng cho phụ nữ mang thai. Hậu quả lâu dài mà dinh dưỡng kém gây ra là khả năng nhận thức – học tập kém, khả năng miễn dịch kém; đồng thời tăng nguy cơ gặp các chứng bệnh chuyển hóa như cao huyết áo, đái tháo đường, đột quỵ… Vì vậy, chú trọng đến dinh dưỡng là việc cần thực hiện đầu tiên để thai kỳ khỏe mạnh, con sinh ra phát triển tốt nhất cả về thể chất và trí tuệ. 3 vấn đề lớn liên quan tới dinh dưỡng mà phụ nữ mang thai thường gặp phải là Thiếu vi chất – Đái tháo đường, tăng huyết áp thai kỳ - Thiếu/thừa năng lượng. Để phòng tránh các vấn đề nguy cơ này, bác sĩ đã chia sẻ rất chi tiết về các thực phẩm giàu Protein, acid béo Omega 3 – DHA, Glucid, chất xơ, thực phầm chứa hàm lượng đường cao… để mẹ bầu dễ dàng kết hợp các thực phẩm, tạo ra bữa ăn lành mạnh Chế độ ăn cần đảm bảo đủ năng lượng, giàu Protein, acid béo chưa bão hòa DHA, Mg, calci, Acid folic, sắt… Nên ăn đa dạng các nguồn thực phẩm (>20 loại thực phẩm là tốt nhất). Bổ sung >400gam rau + 200gam trái cây mỗi ngày… Tuy nhiên, để xây dựng bữa ăn có đầy đủ các thành phần dưỡng chất trong suốt thai kỳ không đơn giản, đặc biệt là các dưỡng chất không có nhiều thực phẩm và dễ mất đi trong quá trình chế biến như DHA, EPA, acid folic, I-ốt... Vì vậy, ngoài chế độ ăn, mẹ bầu được khuyên bổ sung thêm viên đa vi chất có chứa DHA – EPA để cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể. Tiếp đó là phần trình

Previous
Next
Tin chuyên ngành
Dinh dưỡng và Covid
Bài viết nổi bật
Tư vấn chuyên gia
Vui lòng để lại thông tin cần tư vấn tại đây để được chuyên gia giải đáp trong thời gian sớm nhất
ĐĂNG KÝ MUA HÀNG
PM Procare
-
+
PM Procare Diamond
-
+
Canxi Magcaldi
-
+
Giá tiền

0

VNĐ

Add Your Heading Text Here

Đơn hàng đã được đặt thành công ! Cám ơn quý khách đã tin dùng sản phẩm của chúng tôi.