I. Những trường hợp được đổi trả hàng hóa
1. Sản phẩm bị vỡ, xước, biến dạng trong quá trình vận chuyển.
2. Sản phẩm bị hỏng do lỗi vận chuyển và lưu trữ.
3. Sản phẩm thực tế không đúng các thông số như kích thước, màu sắc, hình dạng… như sản phẩm mà khách hàng đã đặt.
4. Sản phẩm không đúng với thông tin đã được đưa trên website như hình ảnh, màu sắc, thành phần….
II. Quy định về đổi trả hàng hóa
1. Đối với đại lý thời gian/hiệu lực cho việc đổi trả hàng là 07 ngày bắt đầu tính từ ngày khách hàng nhận được hàng. Quá 07 ngày theo thời gian quy định chúng tôi sẽ không đồng ý đổi hàng.
3. Khách hàng còn giữ lại thông tin sản phẩm đã mua của chúng tôi như hóa đơn bán hàng, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho.
4. Sản phẩm phải còn nguyên hộp, nguyên tem, nguyên kiện như ban đầu khi khách hàng nhận được hàng.
5. Sản phẩm không có dấu hiệu đã qua sử dụng, trường hợp phát hiện sản phẩm đã qua sử dụng, chúng tôi có quyền từ chối đổi trả cho khách hàng.
III. Phương thức đổi hàng/hoàn tiền
Trong trường hợp khách hàng muốn đổi sản phẩm đã mua sang một sản phẩm khác thay thế (có trong quy định về đổi trả hàng hóa), khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty để được hướng dẫn chi tiết.
1. Quy trình giao hàng
Sau khi nhận được đơn đặt hàng -> kế toán xử lý đơn hàng -> xuất kho -> vận chuyển
2. Các hình thức vận chuyển
Nhân viên công ty sẽ giao hàng tận nơi áp dụng với những khách hàng trên địa bàn nội thành Hà Nội.
Đối với khách hàng ở các tỉnh khác, Công ty đã ký hợp đồng vận chuyển với dịch vụ chuyển phát nhanh có trách nhiệm gửi hàng tận nơi cho Khách hàng.
Đối với những khách hàng liên hệ qua website hoặc hotline chúng tôi sẽ liên hệ với khách hàng để hỗ trợ, cung cấp địa chỉ nhà thuốc gần nhất cho khách hàng đến mua.
1. Mục đích thu thập thông tin cá nhân
Việc thu thập dữ liệu chủ yếu trên website procarevn.vn bao gồm: họ tên, email, điện thoại, địa chỉ khách hàng. Đây là các thông tin mà chúng tôi cần thành viên cung cấp bắt buộc khi gửi thông tin nhờ tư vấn hay muốn mua sản phẩm và để chúng tôi liên hệ xác nhận lại với khách hàng trên website nhằm đảm bảo quyền lợi cho cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, thành viên có trách nhiệm thông báo kịp thời cho webiste chúng tôi về những hành vi sử dụng trái phép, lạm dụng, vi phạm bảo mật, lưu giữ tên đăng ký và mật khẩu của bên thứ ba để có biện pháp giải quyết phù hợp.
2. Phạm vi sử dụng thông tin
Chúng tôi sử dụng thông tin thành viên cung cấp để:
Liên hệ xác nhận đơn hàng và giao hàng cho thành viên khi nhận được yêu cầu từ thành viên;
Cung cấp thông tin về sản phẩm đến khách hàng nếu có yêu cầu từ khách hàng;
Gửi email tiếp thị, khuyến mại về sản phẩm, kiến thức liên quan
Gửi các thông báo về các hoạt động trên website
Liên lạc và giải quyết với người dùng trong những trường hợp đặc biệt;
Khi có yêu cầu của cơ quan tư pháp bao gồm: Viện kiểm sát, tòa án, cơ quan công an điều tra liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật nào đó của khách hàng.
3. Thời gian lưu trữ thông tin
Dữ liệu cá nhân của thành viên sẽ được lưu trữ cho đến khi có yêu cầu ban quản trị hủy bỏ. Còn lại trong mọi trường hợp thông tin cá nhân thành viên sẽ được bảo mật trên máy chủ của chúng tôi
4. Những người hoặc tổ chức có thể được tiếp cận với thông tin đó
Những thông tin thu thập của thành viên sẽ được ban quản trị tiếp cận
Các cơ quan chức năng khi có yêu cầu
5. Địa chỉ của đơn vị thu thập và quản lý thông tin, bao gồm cách thức liên lạc để người tiêu dùng có thể hỏi về hoạt động thu thập, xử lý thông tin liên quan đến cá nhân mình
Công ty TNHH Dược Phẩm Đông Đô
Tầng 1 và Tầng 4, Tòa nhà Home City, số 177, tổ
20/08/2018
Chính sách bảo hành
Chúng tôi là công ty Dược Phẩm nên không có chính sách bảo hành như các đồ điện tử, đồ gia dụng,…
By BTV Ngọc Tuyết
No Comment
20/08/2018
Chính sách đổi trả hoàn tiền
I. Những trường hợp được đổi trả hàng hóa
1. Sản phẩm bị vỡ, xước, biến dạng trong quá trình vận chuyển.
2. Sản phẩm bị hỏng do lỗi vận chuyển và lưu trữ.
3. Sản phẩm thực tế không đúng các thông số như kích thước, màu sắc, hình dạng… như sản phẩm mà khách hàng đã đặt.
4. Sản phẩm không đúng với thông tin đã được đưa trên website như hình ảnh, màu sắc, thành phần….
II. Quy định về đổi trả hàng hóa
1. Đối với đại lý thời gian/hiệu lực cho việc đổi trả hàng là 07 ngày bắt đầu tính từ ngày khách hàng nhận được hàng. Quá 07 ngày theo thời gian quy định chúng tôi sẽ không đồng ý đổi hàng.
3. Khách hàng còn giữ lại thông tin sản phẩm đã mua của chúng tôi như hóa đơn bán hàng, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho.
4. Sản phẩm phải còn nguyên hộp, nguyên tem, nguyên kiện như ban đầu khi khách hàng nhận được hàng.
5. Sản phẩm không có dấu hiệu đã qua sử dụng, trường hợp phát hiện sản phẩm đã qua sử dụng, chúng tôi có quyền từ chối đổi trả cho khách hàng.
III. Phương thức đổi hàng/hoàn tiền
Trong trường hợp khách hàng muốn đổi sản phẩm đã mua sang một sản phẩm khác thay thế (có trong quy định về đổi trả hàng hóa), khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty để được hướng dẫn chi tiết.
By BTV Ngọc Tuyết
No Comment
20/08/2018
Chính sách vận chuyển giao nhận
1. Quy trình giao hàng
Sau khi nhận được đơn đặt hàng -> kế toán xử lý đơn hàng -> xuất kho -> vận chuyển
2. Các hình thức vận chuyển
Nhân viên công ty sẽ giao hàng tận nơi áp dụng với những khách hàng trên địa bàn nội thành Hà Nội.
Đối với khách hàng ở các tỉnh khác, Công ty đã ký hợp đồng vận chuyển với dịch vụ chuyển phát nhanh có trách nhiệm gửi hàng tận nơi cho Khách hàng.
Đối với những khách hàng liên hệ qua website hoặc hotline chúng tôi sẽ liên hệ với khách hàng để hỗ trợ, cung cấp địa chỉ nhà thuốc gần nhất cho khách hàng đến mua.
By BTV Ngọc Tuyết
No Comment
20/08/2018
Chính sách bảo vệ thông tin người dùng
1. Mục đích thu thập thông tin cá nhân
Việc thu thập dữ liệu chủ yếu trên website procarevn.vn bao gồm: họ tên, email, điện thoại, địa chỉ khách hàng. Đây là các thông tin mà chúng tôi cần thành viên cung cấp bắt buộc khi gửi thông tin nhờ tư vấn hay muốn mua sản phẩm và để chúng tôi liên hệ xác nhận lại với khách hàng trên website nhằm đảm bảo quyền lợi cho cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, thành viên có trách nhiệm thông báo kịp thời cho webiste chúng tôi về những hành vi sử dụng trái phép, lạm dụng, vi phạm bảo mật, lưu giữ tên đăng ký và mật khẩu của bên thứ ba để có biện pháp giải quyết phù hợp.
2. Phạm vi sử dụng thông tin
Chúng tôi sử dụng thông tin thành viên cung cấp để:
Liên hệ xác nhận đơn hàng và giao hàng cho thành viên khi nhận được yêu cầu từ thành viên;
Cung cấp thông tin về sản phẩm đến khách hàng nếu có yêu cầu từ khách hàng;
Gửi email tiếp thị, khuyến mại về sản phẩm, kiến thức liên quan
Gửi các thông báo về các hoạt động trên website
Liên lạc và giải quyết với người dùng trong những trường hợp đặc biệt;
Khi có yêu cầu của cơ quan tư pháp bao gồm: Viện kiểm sát, tòa án, cơ quan công an điều tra liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật nào đó của khách hàng.
3. Thời gian lưu trữ thông tin
Dữ liệu cá nhân của thành viên sẽ được lưu trữ cho đến khi có yêu cầu ban quản trị hủy bỏ. Còn lại trong mọi trường hợp thông tin cá nhân thành viên sẽ được bảo mật trên máy chủ của chúng tôi
4. Những người hoặc tổ chức có thể được tiếp cận với thông tin đó
Những thông tin thu thập của thành viên sẽ được ban quản trị tiếp cận
Các cơ quan chức năng khi có yêu cầu
5. Địa chỉ của đơn vị thu thập và quản lý thông tin, bao gồm cách thức liên lạc để người tiêu dùng có thể hỏi về hoạt động thu thập, xử lý thông tin liên quan đến cá nhân mình
Công ty TNHH Dược Phẩm Đông Đô
Tầng 1 và Tầng 4, Tòa nhà Home City, số 177, tổ
Có nhiều lý do khiến cho các bà bầu bị khó thở khi mang thai, vì cơ thể người phụ nữ đang phải trải qua những thay đổi lớn. Đôi khi nguyên nhân bà bầu khó thở chỉ đơn giản là do quần áo chật chội, tuy nhiên đôi khi đây là triệu chứng của những bệnh nguy hiểm khác.
[toc]
Bà bầu khó thở do hormon progesterone
Khi mang thai, hormon progesterone tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến phổi, kích thích trung tâm điều khiển hô hấp trên não. Kết quả, hơi thở bà bầu chậm và sâu, cảm giác hít thở khó khăn.
Bà bầu khó thở do thai nhi phát triển to
Từ những tháng thứ 4 trở đi, nhất là ở cuối giai đoạn thai kỳ, thai nhi phát triển to, gây áp lực lên cơ hoành (cơ nằm phía dưới phổi) khiến cử động của cơ hoành giảm bớt, bà bầu phải thở sâu, thở nhiều hơn để lấy nhiều không khí chứa ôxy. Điều này làm tăng hơn 40% dung tích thở, nhưng nhu cầu ôxy chỉ tăng 20%, dẫn đến bà bầu thở ra nhiều carbon dioxyde hơn bình thường. Mức carbon dioxyde thấp trong máu làm tăng thở nông, nên tăng cảm giác khó thở.
nên bà bầu có thể cảm thấy những nhịp thở khó khăn, ngắn như đang trong quá trình chuyển dạ, đặc biệt là khi mang song thai hoặc đa thai.
Bà bầu khó thở do bệnh van tim
Những bà bầu có bệnh van tim thường có biểu hiện mệt mỏi, khó thở, đau ngực, suy tim, rối loạn nhịp. Bệnh van tim là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, nhất là với phụ nữ mang thai vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới cả mẹ và thai nhi. Nếu không có chế độ theo dõi đặc biệt từ bác sĩ, quá trình mang thai có thể xảy ra nhiều nguy cơ. Bà bầu có bệnh về van tim cần đi khám thường xuyên, để được các bác sĩ theo dõi và chăm sóc sát sao nhất.
Bà bầu khó thở do suy tim chu sản
Bà bầu sẽ có các triệu chứng như giới hạn hoạt động thể lực, khó thở, phù mắt cá, ho khi nằm đầu thấp, nhịp tim nhanh, gallop T3 (nghe tim tiếng ngựa phi), diện tim đập rộng, tĩnh mạch cổ nổi…
Để phát hiện và điều trị bệnh suy tim,
Tăng huyết áp là một vấn đề cần được lưu ý hàng đầu khi mang thai vì có thể dẫn đến hiện tượng tiền sản giật, ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Chính vì thế, theo dõi huyết áp thường xuyên và phát hiện các dấu hiệu cảnh báo khi bà bầu bị tăng huyết áp là việc làm vô cùng quan trọng.
[toc]
Nguy cơ do tăng huyết áp thai kỳ
Hậu quả lên hệ tim mạch: Những người bị tăng huyết áp ở lần mang thai đầu có nguy cơ cao bị lặp lại ở những lần mang thai sau. Các bà bầu này cũng có nguy cơ bị tăng huyết áp và đột quỵ cao về sau. Những người bị tiền sản giật hoặc chậm phát triển bào thai trong buồng tử cung sẽ tăng nguy cơ bị bệnh và nguy cơ tử vong do bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ.
Tuy nhiên, với những phụ nữ đã trải qua thời kỳ sinh nở mà không bị tăng huyết áp thì sẽ ít bị nguy cơ mắc bệnh tim mạch hơn những phụ nữ không sinh đẻ.
Tiền sản giật và sản giật: Biến chứng do tiền sản giật đối với mẹ như xuất huyết võng mạc, rau bong non, chảy máu trong gan; đông máu rải rác trong lòng mạch; suy thận cấp, phù phổi cấp và suy tim cấp… Biến chứng do tiền sản giật đối với con như thai chết lưu, thai non tháng và suy dinh dưỡng, tử vong sơ sinh ngay sau đẻ..
Nguyên nhân gây ra chứng tăng huyết áp bà bầu
Một số yếu tố được xem là thuận lợi dẫn đến tăng huyết áp bà bầu như:
ăn nhiều muối,
ít vận động thể lực, béo phì, tăng cholesterol,
căng thẳng thần kinh, tâm lý...
tuổi của sản phụ cao (trên 35 tuổi)
di truyền
chế độ dinh dưỡng lúc mang thai chưa tốt
thiếu máu trầm trọng;
mang thai đôi
Ngoài ra, một số bệnh lý cũng có thể làm tăng huyết áp ở bà bầu như: bệnh về thận, tuyến thượng thận, tuyến giáp, bệnh tim mạch, tiểu đường...
Dấu hiệu bà bầu tăng huyết áp
Máy đo huyết áp là dụng co đo chuẩn xác để biết chính xác huyết áp khi mang thai. Tăng huyết áp khi có thai được coi là thai nghén có nguy cơ khi:
trước mang thai bà bầu
Khám thai là một trong những sự kiện không thể thiếu trong quá trình mang thai, để đảm bảo một thai kỳ suôn sẻ, bé chào đời khỏe mạnh và an toàn. Bài viết này xin giới thiệu lịch khám thai quan trọng trong các giai đoạn mang thai mà mẹ bầu không thể bỏ qua. Các lịch trình khám thai trong bài viết này được khuyến nghị từ các bác sĩ Bệnh viện Từ Dũ.
[toc]
Lịch khám thai thông thường
3 tháng đầu (tính từ ngày đầu kinh cuối đến 13 tuần 6 ngày)
+ Khám lần đầu: sau trễ kinh 2 – 3 tuần
+ Khám lần hai: lúc thai 11 – 13 tuần 6 ngày để đo độ mờ da gáy
3 tháng giữa (tính từ tuần 14 đến 28 tuần 6 ngày): 1 tháng khám 1 lần
3 tháng cuối (tính từ tuần 29 đến tuân 40)
+ Tuần 29 – 32: khám 1 lần
+ Tuần 33 – 35: 2 tuần khám 1 lần
+ Tuần 36 – 40: 1 tuần khám 1 lần
Nếu không có điều kiện khám thai định kỳ thì cần duy trì tối thiểu là 3 lần khám thai cho một thai kỳ tại các thời điểm thai được 12, 22, 32 tuần.
Ngoài ra, khi có những dấu hiệu bất thường thì mẹ bầu cần đi khám ngay, không cần đợi theo lịch, vì đó là những nguy cơ có thể nguy hiểm cho cả mẹ và con
ra máu, ra nước ối,
đau bụng từng cơn hoặc có cơn đau bụng dữ dội,
sốt, khó thở,
nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, mờ mắt,
phù nề,
đi tiểu ít,
tăng cân nhanh,
thai đạp yếu, đạp ít hay không đạp.
Cần khám thai bao nhiêu lần trong cả thai kỳ
Theo khuyến nghị từ Bệnh viện Từ Dũ, các bà bầu nên đến khám thai thông thường khoảng 11 lần trong suốt thai kỳ, căn cứ theo số tuần tuổi thai.
Lần khám
Các giai đoạn mang thai
Tuổi thai
Thứ 1
3 tháng đầu:
Ngày đầu kinh cuối ≤ Tuổi thai < Tuần 14
Sau trễ kinh 2 - 3 tuần
Thứ 2
Tuần 11 ≤ Tuổi thai < Tuần 14
Thứ 3
3 tháng giữa:
Tuần 14 ≤ Tuổi thai < Tuần 29
Tuần 16 ≤ Tuổi thai ≤ Tuần 22
Thứ 4
Tuần 22 ≤ Tuổi thai ≤ Tuần 28
Thứ 5
3 tháng cuối:
Tuần 29 ≤ Tuổi thai ≤ Tuần 40
Tuần 29 ≤ Tuổi thai ≤ Tuần 32
Thứ 6
Tuần 32 ≤ Tuổi thai ≤ Tuần 34
Thứ 7
Tuần 34 ≤ Tuổi thai ≤ Tuần 36
Thứ 8
Tuần
Mang thai đôi là phải “ăn cho 3 người”? Mang thai đôi nên ăn uống như thế nào là đủ? Bài viết này xin giải đáp một số thắc mắc mà các bà mẹ đang mang thai đôi cần biết để có thể tập trung bổ sung khoáng chất và có những bữa ăn giàu chất dinh dưỡng cho hai bé được khỏe mạnh.
[toc]
Bổ sung đủ Calo
Trung bình, một bà mẹ đang mang thai đôi nên bổ sung thêm khoảng 600 calo/ngày cho cả hai em bé. Thông thường, 600 calo tương đương với khoảng 170g gạo lứt, 170g đậu đen và một phần trái bơ.
Một cách khác chính xác hơn để đảm bảo đủ lượng calo mà bạn cần là dựa vào chỉ số khối cơ thể. Một phụ nữ với chỉ số BMI bình thường (từ 18,5 đến 24,9), mang thai đôi sẽ cần tiêu thụ khoảng từ 40-45 calo/1kg cân nặng. Nếu cân nặng bình thường của bạn khoảng 68kg thì lượng calo bạn cần cung cấp một ngày sẽ rơi vào khoảng từ 2.700-3.000 calo. Kết quả là cuối thai kỳ bạn sẽ tăng thêm từ 4,5 – 7kg ở bà mẹ mang thai đôi có chỉ số BMI bình thường.
Lượng calo cần nạp vào cơ thể không bắt buộc phải thật chuẩn xác, nhưng tốt nhất bạn chỉ nên bổ sung đủ lượng calo cần thiết.
Bổ sung đủ Protein
Các bác sĩ khuyến cáo rằng, trong 3 tháng giữa của thai kỳ, phụ nữ mang thai đôi nên bổ sung thêm 50g protein mỗi ngày ngoài nhu cầu protein thường ngày. Thông thường, 50g protein tương đương với khoảng 100-150g thịt gà, 170g sữa chua Hy Lạp hoặc 2 quả trứng.
Cần đặc biệt bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc, rau xanh, trái cây và các loại đậu.
Bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm
Dinh dưỡng chính là phương thuốc vàng giúp bảo vệ sức khỏe và cung cấp đủ dưỡng chất cho sự phát triển của bé. Chế độ ăn luôn là yếu tố quan trọng nhất cho một thai kỳ khỏe mạnh. Chính vì vậy bạn cần tăng cường chất lượng bữa ăn hàng ngày của mình, chia thức ăn thành nhiều bữa nhỏ để tăng cường khả năng hấp thu, uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và hoa quả, ăn thịt nạc, cá nạc...
Với phụ nữ mang
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trong suốt 9 tháng mang thai là hết sức quan trọng để con yêu phát triển toàn diện ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Trong mỗi giai đoạn thai kỳ, bà bầu cần một chế độ bổ sung dinh dưỡng khác nhau với những dưỡng chất then chốt. Vậy, bà bầu có thể làm gì để bổ sung dinh dưỡng tốt nhất khi mang thai, tất cả sẽ có trong bài viết sau đây, hãy cùng PM Procare tham khảo nhé!
[toc]
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu quan trọng như thế nào?
Những gì bạn ăn khi mang thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi đang lớn. Dinh dưỡng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết và nhu cầu của bạn về cả calo và chất dinh dưỡng sẽ thay đổi khi thai nhi lớn lên.
Khi bà bầu bị thiếu hụt dinh dưỡng có thể dẫn đến các vấn đề sau:
Sinh con có nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, béo phì
Sinh con có nguy cơ thấp còi cao
Trẻ sinh ra nhẹ cân, nhẹ cân
Đây cũng là lý do mẹ bầu cần hết sức lưu ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Điều này không chỉ nên thực hiện khi mang thai mà ngay cả phụ nữ đã sinh con và đang cho con bú cũng cần có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và bé.
[tds_note]Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng khi mang thai sẽ giúp bảo vệ và tăng cường sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.[/tds_note]
Nguyên tắc bổ sung dinh dưỡng cho bà bầu
Ăn đầy đủ 5 nhóm thực phẩm chính: Cần ăn chế độ ăn uống cân bằng đầy đủ với 5 nhóm thực phẩm chính:
Sản phẩm bơ sữa
Thịt, gia cầm và cá
Trái cây
Rau
Ngũ cốc và tinh bột
Có thể khó có đủ năm nhóm thực phẩm trong mỗi bữa ăn, nhưng hãy cố gắng bao gồm ít nhất hai đến ba nhóm.
Ăn bổ sung đủ các vitamin và khoáng chất: Cùng với đó hãy thay đổi món để bữa ăn hấp dẫn hơn cũng như có được các loại vitamin, khoáng chất đa dạng nhất. Các vitamin và khoáng chất mà bà bầu nên
Bài viết nổi bật
Thiếu máu ở phụ nữ mang thai
Trong thời kỳ mang thai, lượng hồng cầu của người mẹ tăng lên đáng kể. Nếu chế độ dinh dưỡng của người mẹ thiếu các yếu tố tạo máu, người mẹ rất dễ bị thiếu máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đẻ non, tăng tỷ lệ mắc bệnh, tổn thương bẩm sinh, thậm chí tử vong của mẹ và bé. Vậy nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa thiếu máu ở phụ nữ mang thai như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
Ảnh minh họa: Thiếu máu ở phụ nữ mang thai
Nhận biết dấu hiệu thiếu máu khi mang thai?
Xem thêm: Phân biệt thiếu máu và thiếu máu thiếu sắt khi mang thai
Khi tình trạng thiếu máu nhẹ, thai phụ có thể không có bất kì triệu chứng nào. Thai phụ cũng có thể cảm thấy mệt mỏi, yếu, chóng mặt, tuy nhiên, đây là những triệu chứng mà hầu hết phụ nữ mang thai nào cũng trải qua dù có thiếu máu hay không. Nhưng cơ bản một số triệu chứng thiếu máu có thể dễ nhận thấy là:
Da tái xanh, yếu ớt và không khoẻ như bình thường.
Mệt mỏi bất thường, uể oải, không có khả năng chịu đựng như bình thường.
Cảm thấy khó chịu, dễ bực tức.
Dễ bị nhiễm bệnh.
Khó thở, cảm giác như leo cầu thang cao hoặc đi bộ thật nhanh mà không được nghỉ để lấy hơi.
Nhức đầu, xỉu. Bệnh nhân thiếu máu thường cảm thấy đau đầu.
Phần niêm mạc trong mi mắt dưới sẽ hồng nếu lượng hồng cầu bình thường và sẽ nhợt nhạt nếu thiếu máu.
Một số phụ nữ thiếu máu nặng khi mang thai thích ăn những thứ không ăn được như đất sét, cát, phấn… là vì cơ thể họ quá thiếu sắt trong khi những chất này liên quan đến quá trình hấp thu sắt và có thể giải quyết phần nào.
Xét nghiệm máu là cách duy nhất để biết tình trạng thiếu máu khi mang thai
Nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu máu khi mang thai?
Nguyên nhân chủ yếu của thiếu máu và thiếu vi chất ở phụ nữ mang thai là do chế độ ăn chưa cung cấp đủ nhu cầu. Trung tâm Dinh dưỡng TP. Hồ Chí Minh tiến hành điều tra cho thấy lượng sắt và acid folic trong khẩu phần
29/10/2015
Thiếu vi chất dinh dưỡng khi mang thai
Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng lại đóng vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt là với phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ. Thiếu vi chất dinh dưỡng khi mang thai có thể gây những hậu quả nghiêm trọng với bà mẹ và em bé. Bài viết sau sẽ tập trung vào những loại Vitamin và Khoáng chất thường thiếu hụt trong thai kỳ.
1, Thiếu Sắt
Thiếu máu do thiếu sắt là loại thiếu máu dinh dưỡng thường hay gặp nhất ở phụ nữ mang thai. Sắt tham gia tạo huyết sắc tố Hemoglobin, tham gia tạo yếu tố miễn dịch, hô hấp tế bào và hỗ trợ khả năng nhận thức của con người. Thiếu máu ở phụ nữ mang thai có thể gây nhiều hậu quả nặng nề cho cả mẹ và con. Mẹ bị thiếu máu dễ bị sảy thai, nhau tiền đạo, nhau bong non, cao huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, ối vỡ sớm, băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hậu sản. Ngoài ra, nếu có xuất huyết hậu sản sẽ đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người mẹ.
Trẻ sinh ra bởi những người mẹ thiếu máu cũng dễ bị thiếu máu. Bên cạnh đó, trẻ còn có khả năng bị nhẹ cân, sinh non tháng, suy thai, thời gian điều trị hồi sức kéo dài, tăng khả năng bị các bệnh sơ sinh hơn so với bình thường. Con của những bà mẹ thiếu máu giai đoạn sớm thai kỳ còn có nguy cơ bệnh tim mạch cao hơn trẻ khác. Ngoài ra thiếu máu trong quá trình mang thai còn ảnh hưởng đến sự phát triển về thể lực và trí lực của trẻ, cũng như ảnh hưởng đến chỉ số IQ của trẻ sau này.
2, Thiếu Acid folic (vitamin B9)
Đây là vitamin rất cần thiết sự phát triển của bào thai. Ngoài vai trò là chất cần thiết trong quá trình tạo máu, acid folic còn giúp quá trình phân chia tế bào xảy ra bình thường, đảm bảo sự phát triển toàn diện cho thai nhi. Khi thiếu acid folic trong khi mang thai, người mẹ có thể bị thiếu máu hồng cầu, dẫn đến nguy cơ sảy thai, sinh non, suy dinh dưỡng bào thai. Đặc biệt, nếu phụ nữ mang thai không được
29/10/2015
Những điều cần biết trước khi mang thai
Bạn đang có kế hoạch có em bé và lăn tăn chưa biết cần chuẩn bị những gì? Tìm hiểu những điều cần biết trước khi mang thai sẽ giúp bạn trải qua thai kỳ một cách khỏe mạnh. Dưới đây là những việc cần làm và không nên làm khi chuẩn bị mang thai, các mẹ cùng tham khảo nhé!
[toc]
Những việc cần làm trước khi mang thai
Mang bầu và sinh con là khả năng tự nhiên của người phụ nữ. Nhưng để có được một thai kỳ khỏe mạnh, vui vẻ thì mẹ cần lên kế hoạch thực hiện thật chu đáo. Khi mẹ đã sẵn sàng để đón con đến với thế giới này thì cũng là lúc mẹ nên có một số thay đổi theo những hướng dẫn dưới đây:
1. Chế độ sinh hoạt
Luyện tập tăng cường sức khỏe
Mặc dù đây là việc nên làm ở bất kỳ độ tuổi và giai đoạn nào nhưng không phải ai cũng có thói quen tập thể dục đều đặn. Nếu các mẹ đã bắt đầu có kế hoạch mang bầu thì cần tập thể dục mỗi ngày khoảng 30 phút. Bạn cũng nên tham khảo dần những bài tập thể dục nhẹ nhàng cho bà bầu ngay từ bây giờ, đặc biệt lưu ý tránh các động tác có nguy cơ ngã hoặc chấn thương. Đi bộ, đạp xe, bơi hay tham gia các lớp tập đặc biệt dành cho bà bầu… đều đem lại hiệu quả tốt.
Tập thể dục không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà theo các bác sĩ, hình thể gọn gàng còn góp phần hạn chế nhiều rắc rối khi sinh nở sau này.
Ngủ đủ giấc
Hãy điều chỉnh lại giấc ngủ của bạn. Nếu bạn thường thức khuya, dậy sớm, ngủ không đủ giấc sẽ ảnh hưởng đến việc rụng trứng và khó mang thai hơn. Hơn nữa, thiếu ngủ sẽ làm sức khỏe, tinh thần mệt mỏi, rệu rã, điều này sẽ còn tồi tệ hơn khi bạn ốm nghén.
Bạn cần ngủ 7-8 tiếng mỗi ngày, và nên bắt đầu đi nằm từ 10 giờ 10 rưỡi tối, yên lặng không làm bất cứ điều gì, thậm chí không nói chuyện, giấc ngủ sâu sẽ rơi vào khoảng 23h là hợp lý nhất. Tăng chất lượng giấc ngủ bằng cách tạo không gian phòng ngủ yên tĩnh, sạch sẽ, nhiệt độ,
29/10/2015
Thành phần của thuốc bổ cho bà bầu PM Procare và PM Procare Diamond
Thuốc PM Procare/PM Procare diamond cho bà bầu là sản phẩm được sản xuất tại Australia cung cấp các chất dinh dưỡng cho mẹ và giúp cho sự phát triển của thai nhi như DHA/EPA, acdi Folic, I-ốt, Sắt... Vậy công dụng, thành phần của PM Procare/PM Procare diamond là gì, vai trò của các thành phần đó với bà bầu ra sao? Chúng ta hãy cũng tìm hiểu nhé!
Cách nhận biết thuốc PM Procare diamond chính hãng sản xuất tại Australia
Bí quyết chọn đúng loại thuốc bổ cho bà bầu
Vitamin tổng hợp giúp gì cho mẹ trong thời gian cho con bú?
1, Công dụng của thuốc bổ PM Procare/PM Procare diamond
Thuốc PM Procare /PM Procare diamond dùng cho phụ nữ trong giai đoạn trước khi mang thai, trong thời gian mang thai và cho con bú:
PM Procare là thuốc dùng cho phụ nữ mang thai và nuôi con bú để đáp ứng nhu cầu DHA, EPA, Vitamin và khoáng chất của cơ thể người phụ nữ tăng lên trong thời kỳ này.
PM Procare diamond là thuốc chuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chứa acid béo Omega-3 bao gồm EPA và DHA hàm lượng cao:
Đáp ứng đủ lượng DHA khuyến nghị cho phụ nữ có thai và cho con bú mỗi ngày
Cần thiết cho sự phát triển não của thai nhi và trẻ, cho các trường hợp thai to và làm giảm nguy cơ sinh non.
Cho các trường hợp đa thai và có thai liên tục để đáp ứng nhu cầu Omega-3 tăng cao ở những bà mẹ này.
Đặc biệt dùng cho giai đoạn trước, trong và sau khi mang thai nhằm đáp ứng nhu cầu Vitamin và khoáng chất tăng lên của cơ thể người phụ nữ trong giai đoạn này. Cung cấp acid folic, nếu dùng hàng ngày từ 1 tháng trước khi thụ thai và trong suốt thời kỳ mang thai giúp cho việc mang thai được bình thường và khỏe mạnh.
2, Thành phần thuốc PM Procare và PM Procare diamond
PM Procare /PM Procare diamond có chứa 18 dưỡng chất cần thiết bao gồm 11 vitamin, 5 khoáng chất và 2 axit béo omega-3 chuỗi dài (DHA, EPA). Trong đó các dưỡng chất có hàm lượng cụ thể như sau:
Tuna Oil Concentrate (Dầu cá Ngừ)
500mg
Tuna Oil Concentrate (Dầu cá Ngừ)
500mg
Tương đương Omega-3 Triglycerides
160mg
Tương đương Omega-3 Triglycerides
261mg
Tương đương DHA/EPA
130mg/30mg
Tương đương DHA/EPA
216mg/45mg
Pyridoxone
29/10/2015
Chế độ dinh dưỡng khi mang thai
Chế độ dinh dưỡng khi mang thai là vô cùng quan trọng bởi nó là cơ sở cho sự phát triển của thai nhi. Mẹ khoẻ mạnh sẽ giúp cho thai nhi dung nạp đủ dưỡng chất cần thiết để phát triển trong suốt thai kỳ. Chính vì thế, các chuyên gia luôn luôn khuyên mẹ bầu cần duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu dưỡng chất để tăng cân đạt chuẩn và thai nhi phát triển một cách tốt nhất. Sau đây, PM Procare sẽ cùng bạn điểm qua những điều quan trọng nhất để có một chế độ dinh dưỡng khi mang thai cân đối.
1, Tăng cường dinh dưỡng trong chế độ ăn uống khi mang thai
Một chế độ ăn uống cân bằng, có lợi cho việc mang thai cần chứa 4 nhóm thực phẩm chính sau:
Chất đạm: bao gồm thịt, cá, gia cầm, trứng: Mỗi bữa ăn mẹ bầu cần đảm bảo phải ăn một lượng những thực phẩm trên (khoảng 100gam). Ngoài ra, các mẹ cũng cần ăn thêm các sản phẩm từ đậu, hạnh nhân, hạt điều…
Sữa: uống đủ 2-3 ly sữa mỗi ngày và ăn kèm thêm sữa chua, phô mai.
Rau quả: Nhóm này được chia thành 2 loại chính là thực phẩm chứa vitamin C và thực phẩm chứa betacarotene (có thể được chuyển đổi thành vitamin A khi cơ thể cần). Những loại rau được khuyến khích cho bà bầu là: trái cây các loại, súp lơ, đu đủ chín, dưa hấu, rau bina, bông cải xanh…
Tinh bột: bao gồm cơm, ngũ cốc, bánh mì, đậu Hà Lan. Với nhóm thực phẩm này, mẹ bầu không nên bổ sung quá nhiều để tránh tăng cân mất kiểm soát.
Nguyên tắc cơ bản: luôn chọn ăn thực phẩm tươi, nhiều rau và trái cây để đảm bảo cung cấp đủ vitamin và khoáng chất cần thiết.
Những vitamin được khuyến khích sử dụng trong quá trình mang thai bao gồm: axit folic, vitamin B-6, C, D, canxi, đồng, sắt và kẽm.
Axit folic được gọi là “siêu” vitamin vì nó rất có lợi hồng cầu (hình thành tế bào máu đỏ). Mức tiêu thụ dưỡng chất này là 600-800mg mỗi ngày. Để bổ sung axit folic, mẹ bầu nên chú trọng đến những thực phẩm giàu dưỡng chất này như ra lá xanh đạm, ngũ cốc, gan, đậu Hà
29/10/2015
Bà bầu không nên ăn gì khi mang thai?
Thói quen ăn uống không đúng cách của bà bầu vô tình gây hại không những đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến thai nhi, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Dưới đây là những thực phẩm các mẹ nên hạn chế trong suốt quá trình mang thai.
PM Procare/PM Procare Diamond cung cấp đầy đủ dưỡng chất an toàn trong suốt thai kỳ như thế nào?
Bổ sung vitamin và khoáng chất cho bà bầu như thế nào cho đúng?
Ăn gì tốt cho bà bầu 3 tháng đầu?
I, Những thực phẩm có hại cho bà bầu
PM Procare/PM Procare diamond cung cấp đầy đủ dưỡng chất an toàn trong suốt thai kỳ như thế nào?
Bổ sung vitamin và khoáng chất cho bà bầu như thế nào cho đúng?
Ăn gì tốt cho bà bầu 3 tháng đầu?
PM Procare/PM Procare diamond cung cấp DHA, EPA cho bạn như thế nào?
Một số thực phẩm có hại trong các bữa ăn hàng ngày của các mẹ thường là:
1, Các món gỏi, thịt sống
Bao gồm thịt cá, tôm cua các loại, kể cả nuôi trồng bằng kỹ thuật hữu cơ, cá nước ngọt, nước mặn, ví dụ như gỏi, tiết canh, nộm, sushi hay lẩu tái v.v. Đây là món ăn lạ miệng, khoái khẩu nhưng lại là những thực phẩm rất dễ gây bệnh, nhất là trong bối cảnh an toàn thực phẩm đang diễn ra phức tạp như hiện nay và một khi chưa được nấu chín sẽ có thể chứa nhiều loại khuẩn nguy hiểm, nhất là khuẩn Listeria, Ecoli thủ phạm gây bệnh tiêu chảy mà lâu nay vẫn được dư luận nhắc đến. Cách tốt nhất là không nên ăn sống, thực hiện phương án ăn chín uống sôi và đảm bảo tốt các quy định về an toàn thực phẩm.
2, Món pa-tê
Theo số liệu thống kê thì Pate là món ăn có chứa rất nhiều khuẩn Listeria, gây các loại bệnh rối loạn tiêu hoá, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ sản phụ và trẻ sơ sinh
3, Pho mát mềm và bơ
Đây là thực phẩm nên loại bỏ khỏi thực đơn trong giai đoạn 9 tháng 10 ngày vì nó thường nhiễm độc khuẩn Listeria, kể cả những loại pho mát có tiếng như Gruyere và Parmesan. Nếu dùng chỉ nên hạn chế ở những loại bơ có chất lượng đã được kiểm chứng.
29/10/2015
Các loại trái cây tốt cho bà bầu
Để có một thai kỳ khỏe mạnh thì chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bên cạnh những dưỡng chất quan trọng như đạm, tinh bột, chất béo…, trong chế độ ăn uống cho bà bầu hàng ngày cần bổ sung thêm đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất tự nhiên có nhiều trong những loại trái cây tốt cho bà bầu vì chúng vừa an toàn lại dễ dàng bổ sung.
I, Các loại trái cây giàu acid folic
Axit folic rất cần thiết trong thời gian mang thai để phòng ngừa các khuyết tật ống thần kinh, ngăn ngừa sinh non cũng như hạn chế các khuyết tật về tim. Vì vậy, bà bầu không thể thiếu loại dưỡng chất đặc biệt quan trọng này. Một số trái cây chứa nhiều acid folic như: (mặc dù vậy, acid folic vẫn nên bổ sung chính từ các viên uống có chứa 400mcg - 500mcg/viên.)
1, Quả bơ
Nếu bạn lo lắng về việc nhận đủ axit folic, thì trái bơ là một trong những loại trái cây tốt nhất mà bạn có thể ăn. Ăn bơ duy nhất mỗi ngày, và bạn sẽ hoàn thành 41% giá trị khuyến cáo hàng ngày của acid folic.
Một nghiên cứu được đăng tải trong Journal of Nutrition cho thấy, việc ăn trái bơ trong bữa cơm sẽ giúp cơ thể hấp thu thêm nhiều chất dinh dưỡng khác như alpha-carotene, beta- carotene, lutein, lycopene… vì chúng cần có sự hiện diện của chất béo để được hấp thu tốt hơn.
Bên cạnh đó, trái bơ còn chứa các loại vi dưỡng chất quan trọng khác như sắt, đồng, magiê và phốt pho và nhiều loại vitamine như vitamine A, nhóm vitamine B, vitamine C, vitamine E và can-xi… vô cùng tốt cho cơ thể bà bầu. Vì vậy, chị em nhớ đừng bỏ qua loại quả này trong thời kỳ mang thai này nhé.
2, Quả cam
Cam là loại hoa quả có giá trị dinh dưỡng rất cao, đồng thời cũng chứa rất nhiều axit folic. Vitamin B9 (axit folic) có trong cam giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, phòng bệnh ung thư (đặc biệt là ung thư dạ dày và thanh quản) vì chúng giàu chất chống oxy hóa. Ngoài ra, chất xơ phong phú của cam còn có thể làm giảm táo bón hiệu quả. Đây là loại
29/10/2015
Bổ sung canxi cho bà bầu
Trong thời kỳ mang thai, các nhu cầu về năng lượng, chất đạm, chất béo, các vitamin và khoáng chất đều tăng lên để đáp ứng sự phát triển của cả mẹ và con. Trong đó canxi là một trong những khoáng chất rất quan trọng cho sự phát triển của xương và răng em bé, giúp thai nhi phát triển mạnh khỏe đồng thời làm giảm các nguy cơ cho thai phụ…
1, Tác dụng của canxi với bà bầu
Canxi là chất khoáng thiết yếu rất cần cho cơ thể người với số lượng đòi hỏi cao so với các loại chất khoáng khác như sắt, đồng, kẽm… Canxi là thành phần chủ yếu cấu tạo nên bộ xương và răng, nhưng cũng là một yếu tố không thể thiếu tạo nên quá trình đông máu và còn tham gia vào các hoạt động co giãn tế bào cơ.
Đối với phụ nữ mang thai, khi có dấu hiệu của đau lưng trong 3 tháng đầu thì đó chính là biểu hiện của sự thiếu hụt canxi. Canxi đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố, làm chắc thêm hệ thống xương cho mẹ, giúp mẹ có thể bảo vệ tốt hơn cho thai nhi, bên cạnh đó, phần lớn canxi được bổ sung vào cơ thể mẹ được hòa tan vào máu, thông qua nhau thai, cùng với photpho có nhiệm vụ quan trọng cấu thành nên bộ xương cho trẻ… Thiếu canxi, cơ thể người mẹ cảm thấy mệt mỏi, đau cơ, chuột rút… nặng hơn nữa là biểu xuất hiện các cơn co giật, biểu hiện của sự tụt canxi huyết. Thai nhi thiếu canxi sẽ bị suy dinh dưỡng ngay từ trong bụng mẹ, gây ra các dị tật về xương, còi xương bẩm sinh, thấp, lùn…
2, Hàm lượng canxi cần thiết cho bà bầu
Trong quá trình phát triển, thai nhi thường sử dụng canxi từ người mẹ để tạo xương cho sự lớn lên. Nhu cầu canxi ở thai phụ tăng lên theo thời gian quý I khoảng 800mg, quý II khoảng 1.000mg, quý III là 1.200mg, do hệ xương của bé ngày càng phát triển nên nhu cầu canxi của mẹ cũng tăng dần. Tuy nhiên bà bầu thiếu và thừa canxi đều có hại:
Thiếu canxi: thai nhi có thể bị còi xương, kém phát triển, biến dạng cấu tạo xương. Người mẹ
29/10/2015
10 loại rau mẹ bầu không nên ăn
Trong thời kỳ mang thai, việc ăn uống là cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Đặc biệt trong 3 tháng đầu, nguy cơ ảnh hưởng tới sự phát triển và khả năng sống sót của thai nhi là rất cao. Để tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra, các bà mẹ nên tránh ăn những loại rau sau:
Những điều cần biết khi mang thai - bí quyết để có thai kỳ khỏe mạnh
Chế độ dinh dưỡng giúp con thông minh mẹ bầu cần biết
Bổ sung dinh dưỡng đúng cách cho bà bầu
1, Giá đỗ
Phụ nữ mang thai không nên ăn rau mầm đặc biệt là giá đỗ bỡi lẽ vi khuẩn có thể sâm nhập vào hạt trước khi mầm bắt đầu phát triển và các vi trùng này gần như không thể rửa sạch. Mặt khác đối với người thường giá đỗ có chất khiến trứng của phụ nữ bị dày lên và gây khó khăn cho việc phóng noãn do đó gây khó hoặc vô sinh.
Trong xà-lách, rau mầm giá đỗ, củ cải… có thể chứa vi khuẩn listeria. Đây là loại vi khuẩn có trong một số thực phẩm bị ô nhiễm, chưa nấu chín, chưa tiệt trùng rất nguy hiểm đối với thai phụ. Ở Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 1.700 người bị bệnh do vi khuẩn listeria, trong đó có 260 trường hợp tử vong. Phụ nữ mang thai dễ mắc vi khuẩn này gấp 20 lần người bình thường. Đặc biệt trong ba tháng cuối, khi hệ thống miễn dịch của thai phụ bị suy giảm. Triệu chứng xuất hiện 2-30 ngày sau khi tiếp xúc nguồn bệnh gồm đau đầu, đau cơ, sốt, buồn nôn và nôn. Nếu vi khuẩn tấn công hệ thống thần kinh, có thể gây cứng cổ, mất định hướng hoặc co giật. Vì vậy để an toàn cho thai nhi, bà bầu không nên ăn những loại rau mầm trên.
2, Rau ngót
Dân gian quan niệm phụ nữ mang thai ăn rau ngót dễ dẫn đến sẩy thai. Thật ra, chưa có nghiên cứu kết luận về vấn đề này. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai không nên ăn rau ngót sống hoặc ép rau ngót sống lấy nước để uống. Hãy nấu chín để loại bỏ chất độc hại (antiprotozoa) có trong
29/10/2015
Khám sức khỏe trước khi mang thai
Việc thăm khám trước mang thai giúp giảm nguy cơ mắc các biến chứng thai kỳ, hậu sản và đảm bảo thai nhi được phát triển tốt nhất trong bụng mẹ. Đây là việc làm hết sức văn minh và quan trọng đối với phụ nữ hiện nay khi ngày càng nhiều biến chứng liên quan tới quá trình mang thai, sinh nở được phát hiện. Sau đây là những lưu ý bổ ích về những việc cần thực hiện trong quá trình thăm khám của chị em khi dự định có thai.
1, Thực hiện các xét nghiệm cần thiết
Đây là biện pháp quan trọng để đảm bảo người mẹ không mắc các căn bệnh tiềm ẩn gây hại thai nhi. Thường bà mẹ tương lai khi quyết định có con cần thực hiện các xét nghiệm sau:
Xét nghiệm máu và các công thức máu như Hb, HCT xem mẹ có bị thiếu máu không. Xác định nhóm máu để khi cần thiết có thể can thiệp truyền máu kịp thời. Ngoài ra, xét nghiệm yếu tố Rh trong máu mẹ là rất quan trọng giúp đề phòng tình trạng bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con. Có khoảng 15% chị em có yếu tố Rh(-) trong tế bào hồng cầu. Một người mẹ có Rh(-) mang thai có em bé mang Rh(+) (tỷ lệ người mang Rh(+) là 85%) có thể phát triển các kháng thể chống lại tế bào máu của con mình, làm tổn hại chúng và dẫn đến một số trường hợp bé sẽ tử vong khi chào đời.
Xét nghiệm nước tiểu, hóa sinh máu, đường huyết trong máu nhằm phát hiện bệnh đái tháo đường. Nếu mắc phải bệnh này, trong quá trình mang thai, bác sĩ sẽ phải kiểm tra tình trạng sức khỏe của chị em chu đáo hơn, vì không kiểm soát được lượng đường trong máu có thể gây ra hậu quả nặng nề cho thai nhi như sinh non, sẩy thai, mẹ bị tiền sản giật, sản giật …
Xét nghiệm kiểm soát 1 số bệnh có thể lây truyền cho bé trong khi mang thai và sau khi sinh như viêm gan siêu vi B, C, HIV, giang mai… để được tư vấn trước khi quyết định có con.
Siêu âm ổ bụng phát hiện các bất thường ở gan, lách, tụy, thận, đặc biệt là tử cung và buồng
29/10/2015
10 thực phẩm giảm nghén hiệu quả khi mang thai
Theo thống kê, có tới 80% thai phụ bị ốm nghén trong khoảng 3 tháng đầu thai kỳ, với các triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, chóng mặt, choáng váng… Không chỉ gây khó chịu, mệt mỏi, ốm nghén còn khiến mẹ bầu “mất ăn mất ngủ” vì sợ không dung nạp đủ chất dinh dưỡng cho bé yêu. Sau đây là 10 thực phẩm dành cho mẹ bầu tránh nghén tốt nhất:
1, Thực phẩm giàu tinh bột, ít chất béo
Thực phẩm giàu hàm lượng carbohydrate, ít chất béo dễ tiêu hóa và được khuyến khích cho phụ nữ bị ốm nghén do có khả năng giảm nghén. Ví dụ về các loại thực phẩm này gồm bánh mì, bánh nướng xốp, ngũ cốc nóng hoặc lạnh, bánh quy giòn, bánh ngô và các lọai bột ngũ cốc khác… Những thực phẩm này cung cấp một lượng phong phú các chất dinh dưỡng, chẳng hạn như folate có khả năng hấp thụ lượng axit dư thừa trong dạ dày, do đó có thể giảm các triệu chứng buồn nôn.
2, Thực phẩm có vị mặn
Thức ăn mặn, chẳng hạn như bánh có muối, bỏng ngô, bánh quy và khoai tây chiên nướng cung cấp carbohydrates và natri, có thể giảm buồn nôn ở một số phụ nữ mang thai. Để ngăn ngừa buồn nôn, các chuyên gia cho thấy, bà bầu có thể ăn một ít bánh quy giòn hoặc thức ăn tiêu hóa dễ dàng đầu tiên vào buổi sáng- thời điểm cơ thể thường nghén nặng nhất. Sau đó, bà bầu có thể tiêu thụ một lượng nhỏ các loại thực phẩm như vậy trong suốt cả ngày.
Bánh quy nên chọn loại làm từ giống ngũ cốc nguyên hạt. Bên cạnh đó, bỏng ngô – bản thân nó đã là một dạng ngũ cốc nguyên hạt. Ngô rang được khuyên dùng cho phụ nữ có thai hơn ngô rang bơ và những loại đồ ăn vừa mặn vừa giàu chất béo khác. Hạn chế khoai tây chiên lại quá mặn vì nó có thể làm cơn buồn nôn nặng hơn.
3, Gừng tươi
Gừng là một gia vị có nguồn gốc thực vật nổi tiếng trong điều trị cảm lạnh thông thường, các triệu chứng giống như cúm, nhức đầu, đau trong chu kỳ kinh nguyệt và buồn nôn. Theo Trung tâm y tế Đại học Maryland, lượng gừng tiêu thụ
29/10/2015
So sánh giữa thuốc bổ PM Procare và PM Procare Diamond
Thói quen và sở thích ăn uống của bà mẹ đặc biệt quan trọng trong thời gian mang thai và cho con bú. Nhu cầu dinh dưỡng tăng hơn 150% trong những thời kỳ này. Trong thời gian mang thai và cho con bú, phụ nữ có thể dùng thuốc PM Procare hoặc PM Procare Diamond. Nhưng nên chọn loại nào phù hợp? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu sự khác biệt giữa hai loại thuốc bổ này nhé!
1, Vai trò của 2 loại thuốc bổ với bà bầu
Thuốc bổ PM Procare và PM Procare Diamond đều là thuốc chuyên dùng cho những người sắp làm mẹ, và những bà mẹ đang cho co bú để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tăng lên trong những giai đoạn này.
PM Procare là thuốc cung cấp DHA, EPA cùng nhiều Vitamin và khoáng chất thiết yếu. Thành phần của thuốc được nghiên cứu và tính toán để cùng với thức ăn hàng ngày đáp ứng nhu cầu dưỡng chất tăng cao khi mang thai và cho con bú.
PM Procare Diamond cũng cung cấp 18 dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể, nhưng có gia tăng hàm lượng một số hoạt chất như: hàm lượng DHA/EPA, I-ốt, Sắt, axit Folic và vitamin D3 (và các vi chất dinh dưỡng khác). PM Procare diamond cung cấp EPA, DHA ở hàm lượng cao, đáp ứng đủ lượng DHA khuyến nghị cho phụ nữ mang thai và cho con bú mỗi ngày. Cần thiết cho sự phát triển não của thai nhi và của trẻ, cho các trường hợp thai to và giảm nguy cơ sinh non, cho các trường hợp đa thai và có thai liên tục để đáp ứng nhu cầu Omega 3 tăng cao ở những bà mẹ này.
2, Đối tượng sử dụng
PM Procare và PM Procare diamond đều là thuốc bổ dùng cho cả 3 giai đoạn thai kỳ: chuẩn bị mang thai, mang thai và nuôi con bú.
PM Procare diamond có thành phần dưỡng chất tăng cường, được khuyên dùng tốt nhất cho:
Phụ nữ chuẩn bị mang thai, mang thai và nuôi con bú muốn tối ưu việc cung cấp dưỡng chất
Phụ nữ có chế độ ăn không đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng tăng lên khi mang thai, cho con bú.
Đang thụ tinh trong ống nghiệm
Có nguy cơ sinh non, tiền sử sinh non
Có nguy cơ rối
29/10/2015
Bài tiết I-ốt qua nước tiểu ít trong thời kỳ đầu mang thai có liên quan tới các thay đổi trong hoạt động chức năng ở trẻ em
Tạp chí Dinh dưỡng Hoa Kỳ 2012; 142: 2167-2174
Bài tiết I-ốt qua nước tiểu ít trong thời kỳ đầu mang thai có liên quan tới các thay đổi trong hoạt động chức năng điều hành ở trẻ em
Nhóm tác giả: Nina van Mil, Henning Tiemeier, JacobaBongers-Schokking, AkhgarGhassabian, Albert Hofman, Herbert Hooijkaas, Vincent Jaddoe, Sabine deMuinck Keizer-Schrama, Eric Steegers, Theo Visser, Willy Visser, Alec Ross, Frank Verhulst, Yolanda de Rijke và R´egineSteegers-Theunissen
Tóm tắt: Trong khi những tác động của tình trạng thiếu i-ốt trầm trọng trong khi mang thai đối với quá trình phát triển não bộ của thai nhi đã được chứng minh rõ ràng, thì ảnh hưởng của việc thiếu iốt từ nhẹ đến trung bình trong thời gian mang thai lại ít được biết đến. Trong nghiên cứu thuần tập dựa trên quần thể này, người ta nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ i-ốt qua nước tiểu (UIC) của người mẹ và hoạt động chức năng điều hành ở trẻ 4 tuổi. UIC được đo ở 1.156 phụ nữ mang thai và người ta đánh giá sự suy giảm hoạt động chức năng điều hành ở 692 đứa trẻ của họ. Những trẻ có mẹ có UIC thấp (thiếu hụt từ nhẹ đến trung bình) cho thấy có điểm về tỉ lệ bị vấn đề về ức chế và bộ nhớ làm việc cao hơn đáng kể. Các kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng mức độ iốt thấp trong khi mang thai có liên quan đến suy giảm hoạt động chức năng điều hành ở trẻ 4 tuổi. Những triệu chứng cận lâm sàng ở độ tuổi nhỏ này cho thấy các em dễ có khả năng bị các rối loạn lâm sàng trong cuộc sống sau này.
Source: http://jn.nutrition.org/content/142/12/2167
02/02/2016
Tác động của việc bổ sung i-ốt và tăng cường i-ốt trong bánh mì với nồng độ iốt trong nước tiểu phụ nữ mang thai
Tạp chí Dinh dưỡng 2013; 12: 32
Tác động của việc bổ sung i-ốt và tăng cường i-ốt ở bánh mì đối với nồng độ iốt trong nước tiểu trong một quần thể phụ nữ mang thai bị thiếu i-ốt nhẹ ở Nam Úc.
Nhóm tác giả: Clifton VL, Hodyl NA, Fogarty PA, Torpy DJ, Roberts R, Nettelbeck T, Ma G, Hetzel B.
Tóm tắt: I-ốt cần cho quá trình phát triển não bộ của thai nhi khỏe mạnh và việc thiếu iốt thậm chí nhẹ trong khi mang thai cũng có thể có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đối với toàn bộ quá trình phát triển thai nhi và chức năng nhận thức của trẻ trong tương lai. Để chống lại sự gia tăng tỷ lệ thiếu iốt ở Úc, chương trình tăng cường bắt buộc i-ốt ở bánh mì đã được đưa ra trong năm 2009. Trong khi việc này dường như có hiệu quả trong dân số nói chung, thì lại có những lo ngại rằng nó có thể không đủ cho phụ nữ mang thai để đạt được đủ lượng i-ốt (150μg/L) theo quy định của WHO. Mục đích của nghiên cứu này là nhằm quan sát ảnh hưởng của bánh mì đã được tăng cường muối i-ốt và việc sử dụng vitamin tổng hợp có chứa i-ốt. Phụ nữ mang thai bị thiếu iốt nhẹ (n=196) được chọn ở đầu thời kỳ mang thai và nước tiểu được thu thập tại tuần thứ 12, 18, 30, 36 của thai kỳ và 6 tháng sau khi sinh để thu được giá trị về nồng độ i-ốt qua nước tiểu (UIC). Viêc tăng cường i-ốt vào bánh mì làm tăng UIC trung vị từ 68μg/L lên đến 84μg/L, nhưng mức này vẫn còn trong phạm vi hơi thiếu. Trong suốt quá trình nghiên cứu, các UIC trung vị của những phụ nữ không uống bổ sung luôn duy trì ở mức thiếu nhẹ (<90μg/L). Ngược lại, UIC trung vị của những phụ nữ uống vitamin tổng hợp có chứa i-ốt tăng dần trong suốt thời kỳ mang thai, vì vậy khi đến tuần thứ 36 của thai kỳ, UIC trung vị nằm trong trong phạm vi đủ (150-249μg/L). Ở 36 tuần tuổi thai, có nhiều phụ nữ uống vitamin tổng hợp có chứa i-ốt đạt trạng thái đủ i-ốt (43%) hơn so với những người không uống các sản
02/02/2016
Bổ sung vitamin D ở phụ nữ mang thai và các chỉ số mang thai và sơ sinh
Mối liên hệ giữa nồng độ 25-hydroxyvitamin D ở huyết thanh của người mẹ và các chỉ số mang thai và sơ sinh: tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp của các nghiên cứu quan sát
Nhóm tác giả: FaribaAghajafari, TharsiyaNagulesapillai, Paul Ronksley, Suzanne Tough, Maeve O’Beirne& Doreen Rabi
Tóm tắt: Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy việc thiếu vitamin D có liên quan đến các chỉ số bất lợi cho thai kỳ và sơ sinh. Để phản ánh tầm quan trọng của những phát hiện này, người ta tiến hành làm một bản tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của lượng 25-hydroxyvitamin D (25-OHD) đối với các chỉ số thai kỳ và các biến số sinh nở. Tổng số 31 nghiên cứu quan sát được đưa vào trong bản phân tích và sự thiếu hụt vitamin D được xác định khi lượng vitamin D <75nmol/L. Mười nghiên cứu ghi nhận về đái tháo đường thai kỳ bao gồm 687 trường hợp và 3425 đối chứng và các nghiên cứu này cho thấy việc thiếu hụt vitamin D có liên quan tới 49% nguy cơ gia tăng bị đái tháo đường thai kỳ. Chín nghiên cứu ghi nhận về tiền sản giật (350 trường hợp và 2841 đối chứng) và cho thấy nguy cơ tiền sản giật tăng 79% với trường hợp thiếu hụt vitamin D. Mười nghiên cứu (n=8788) quan sát các biến sinh nở và chứng minh việc thiếu hụt vitamin D có liên quan tới 85% gia tăng nguy cơ trẻ sinh nhẹ cân hơn so với tuổi thai. Ba nghiên cứu (672 trường hợp, 3790 đối chứng) đã chứng minh phụ nữ mang thai có lượng vitamin D thấp có nguy cơ gia tăng bị viêm âm đạo do vi khuẩn. Hai nghiên cứu (395 trường hợp, 1224 đối chứng) quan sát ca sinh mổ đã không tìm thấy bất kỳ liên quan nào với việc thiếu hụt vitamin D. Tóm lại, thiếu vitamin D (<75nmol/L) trong khi mang thai có liên quan tới việc tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật, trẻ sinh nhẹ cân hơn so với tuổi thai và viêm âm đạo do vi khuẩn. Những phát hiện này nhấn mạnh mối lo ngại rằng ngay cả khi phụ nữ mang thai có lượng vitamin
02/02/2016
Mối liên hệ giữa bổ sung axit folic của mẹ và nguy cơ mắc hội chứng tự kỷ ở trẻ
JAMA: Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Mỹ 2013; 309:570-577
Mối liên hệ giữa việc sử dụng các sản phẩm bổ sung axit folic của người mẹ và nguy cơ mắc các rối loạn phổ tự kỷ (hội chứng tự kỷ) ở trẻ
Surén P, Roth C, Bresnahan M, Haugen M, Hornig M, Hirtz D, Lie KK, Lipkin WI, Magnus P, Reichborn-Kjennerud T, Schjølberg S, Davey Smith G, Øyen AS, Susser E, Stoltenberg C.
Việc bổ sung axit folic trước khi sinh đã được công nhận làm giảm nguy cơ bị các khuyết tật ống thần kinh, nhưng việc liệu nó có giúp phòng chống các rối loạn về phát triển thần kinh thì vẫn chưa được chứng minh rõ. Các rối loạn phổ tự kỷ (ASDs) có khả năng bắt nguồn từ giai đoạn đầu của thai kỳ khi axit folic giữ vai trò then chốt nhất. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa việc bổ sung axit folic trước khi sinh và nguy cơ theo sau của ASDs (tự kỷ, hội chứng Asperger, các rối loạn phát triển lan tỏa - không đặc hiệu khác [PDD-NOS]) ở trẻ. Nghiên cứu dựa trên quần thể xuôi thời gian này bao gồm 85.176 trẻ em sinh trong các năm 2002 - 2008. Vào lúc kết thúc nghiên cứu (2012, tuổi trung bình là 6,4), trẻ có mẹ uống axit folic có một tỷ lệ mắc bệnh tự kỷ (0,10%, 64/61,042) thấp hơn đáng kể so với những trẻ có mẹ không bổ sung axit folic (0,21%, 50/24,134 ). Tỉ số nguy cơ đã được điều chỉnh cho thấy những trẻ có mẹ được bổ sung axit folic có 39% giảm nguy cơ mắc bệnh tự kỷ. Không thấy có mối liên quan nào với hội chứng Asperger và PDD-NOS, nhưng mức độ tin cậy của bằng chứng vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này chỉ ra rằng ngoài việc ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh, bổ sung axit folic quanh thời điểm thụ thai cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tự kỷ ở trẻ.
Xem thêm: Bổ sung axit folic đúng cách cho bà bầu
Source: http://jama.jamanetwork.com/article.aspx?articleid=1570279
03/02/2016
Cơ thể người mẹ khi mang thai sẽ thay đổi như thế nào?
Quá trình mang thai, sinh nở là thiên chức thiêng liêng của người phụ nữ. Tuy nhiên, để thích nghi với việc mang trong mình một cơ thể mới và chuẩn bị cho quá trình sinh đẻ thì cơ thể người mẹ khi mang thai sẽ có những thay đổi lớn trên toàn bộ cơ quan. Những thay đổi này sẽ giúp người phụ nữ nuôi dưỡng, bảo vệ tốt nhất cho thai nhi và giúp cho quá trình sinh đẻ được thuận lợi. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu những thay đổi thú vị này trong bài viết sau đây.
Hầu hết các cơ quan của phụ nữ đều thay đổi để thích nghi khi mang bầu
Sự thích nghi sinh lý ở người mẹ để đáp ứng với nhu cầu trong thai kỳ. Chúng bao gồm:
Nuôi dưỡng thai (tăng kích thước, cung cấp dinh dưỡng và oxy, giải phóng chất thải của thai nhi)
Bảo vệ thai (khỏi bị đói, khỏi tiếp xúc thuốc, chất độc)
Chuẩn bị tử cung cho quá trình chuyển dạ
Bảo vệ người mẹ khỏi bị tổn thương tim mạch có thể xảy ra khi sinh.
Tuổi mẹ, dân tộc, yếu tố di truyền, bệnh đi kèm của mẹ ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với thai kỳ của người mẹ.
Tất cả các hệ cơ quan của người mẹ phải thích ứng với thai kỳ. Chất lượng, mức độ, và thời gian của sự thích ứng khác nhau giữa các cá nhân cũng như các cơ quan khác nhau.
Hệ hô hấp
Khó thở là hiện tượng thường gặp của phụ nữ khi mang thai
Sự thích ứng của đường hô hấp trong thai kỳ để cung cấp oxygen cho mẹ và thai, và đẻ vận chuyển CO2 từ bào thai cho người mẹ.
Nhiều phụ nữ mang thai có cảm giác khó thở nhưng lại không phát hiện được bệnh lý nào. Lý do của điều này chưa rõ ràng.
Các cơ chế của sự thay đổi hô hấp trong thai kỳ. Xương sườn phát triển ra hai bên và cơ hoành nâng lên khoảng 4 cm.
Trong thời gian mang thai, thể tích khí tăng 200 ml (40%), kết quả dung tích sống tăng 100 – 200 ml (5%) và thể tích cặn giảm 200 ml (20%), do đó giảm thể tích không khí trong phổi vào cuối kỳ thở ra. Nhịp thở không
26/02/2016
Những thay đổi sinh lý thai nhi, các bà mẹ ít biết
Mặc dù kỹ thuật siêu âm chẩn đoán đã phát triển rất mạnh, tuy nhiên, để có thể nắm được quá trình phát triển thể chất của thai nhi khi còn trong bụng vẫn còn là thách thức của các thầy thuốc trên toàn cầu. Một số thông tin khái quát sau sẽ giúp bạn hình dung được những thay đổi sinh lý thai nhi khi còn trong bụng mẹ như thế nào và một số cảm giác mà bà bầu có thể cảm nhận được trong quá trình mang thai, tương ứng với sự phát triển của em bé trong bụng.
Sinh lý nhau thai
Nhau thai có một số chức năng, bao gồm chuyển các chất dinh dưỡng và oxy từ mẹ đến thai, bài tiết các chất thải của thai nhi, tổng hợp các protein và các hormone.
Nhau thai được phân loại là màng nội mô mạch máu-màng đệm, vì nó chỉ có ba lớp tế bào tách tuần hoàn mẹ và thai nhi: lớp nguyên bào nuôi của thai, lớp đệm có nhung mao, và lớp nội mô mao mạch. Nhung mao nằm giữa các khoảng giữa nhung mao chứa đầy máu từ mẹ.
Nhung mao tạo ra một tỷ lệ diện tích bê mặt cao, tổng diện tích bề mặt lúc thai đủ tháng khoảng 10m2
Sự vận chuyển các chất qua nhau xảy ra do khuếch tán (oxy, carbonic, điện, đường đơn), vận chuyển tích cực (sắt, vitamin C), hoặc khuếch tán có hỗ trợ (globulin miễn dịch).
Nhau có khả năng dự trưc lớn; 30%-40% số lượng nhung mao (nhau thai) có thể mất mà không có bằng chứng của suy nhau thai.
Nhau thai là nơi thai nhi được tiếp nhận dinh dưỡng, oxy, trao đổi chất khi ở trong bụng mẹ
Sinh lý thai nhi
Dinh dưỡng
Phôi bao gồm gần như hoàn toàn là nước. Tuy nhiên, sau 10 tuần, thai nhi phụ thuộc vào chất dinh dưỡng từ tuần hoàn của mẹ qua nhau.
Thai nhi trung bình cân nặng 3,400 g (3.4kg). Cân nặng lúc sinh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chủng tộc, tình trạng kinh tế-xã hội, con lần thứ mấy, yếu tố di truyền, bệnh đái tháo đường, hút thuốc lá, giới tính thai nhi. Khi thai gần đủ tháng, thai nhi tăng khoảng 30g/ngày.
Hệ tim mạch
Tim thai bắt đầu đập khi tuổi thai 4-5
02/03/2016
Sự phát triển của bào thai trong giai đoạn sớm
Sau khi trứng gặp tinh trùng tạo thành hợp tử và di chuyển ra làm tổ tại tử cung, sự sống bắt đầu với những thay đổi từ một số tế bào ban đầu tạo thành một cơ thể hoàn chỉnh. Bài viết sau đây về Sự phát triển của bào thai trong giai đoạn sớm khi mang bầu sẽ giúp các bậc phụ huynh hình dung được những hình ảnh cơ bản về một bào thai phát triển bình thường, cân nặng, chiều dài đầu mông, cách tính tuổi thai....
Sự rụng trứng, sự thụ tinh và sự làm tổ
Quá trình phát triển từ lúc thụ thai cho tới 9 ngày sau đó
Định nghĩa
Tuổi thai: thời gian mang thai từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối (LMP), ngày kinh cuối này xảy ra trước thời điểm rụng trứng và thụ tinh khoảng 2 tuần.
Từ khi thụ tinh đến lúc thai 10 tuần (8 tuần sau khi thụ thai), bào thai được gọi là phôi, từ sau 10 tuần thì được gọi là thai.
Phát triển nang noãn và rụng trứng
Tế bào mầm nguyên thủy có mặt trong phôi thai (nữ) vào cuối tuần thứ ba. Số lượng tế bào mầm trong buồn trứng của thai đạt đỉnh khoảng 7 triệu vào tháng thứ 5. Sau đó, một số tế bào này bị thoái hóa, chỉ 2 triệu nang noãn nguyên thủy còn lại trong buồn trứng lúc mới sinh và còn khoản 300,000-400,000 nang noãn trong buồn trứng trước dậy thì.
Nang nguyên thủy có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (46,XX), bị dừng lại trong kỳ đầu của giảm phân I. Trong giai đoạn nang noãn, một số tế bào trứng trưởng thành dưới ảnh hưởng của FSH (follicle-timulating hormone), hoàn tất giảm phân I. Điều này dẫn đến sự hình thành nang noãn thứ cấp với một bộ nhiễm sắc thể đơn bội (23, X) và tống xuất thể cực I. Nang trưởng thành là nang de graaf (được mô tả bởi De Graaf năm 1677). Nang thứ cấp đi vào quá trình giảm phân II nhưng dừng lại ở kỳ giữa. Quá trình lựa chọn một nang vượt trội duy nhất xảy ra tại thời điểm này.
Đỉnh LH (Luteinizing hormone) gây ra hiện tượng phóng noãn vào ổ bụng.
Sự thụ tinh
Thụ tinh giữa một trứng trưởng thành và một tinh trùng duy
02/03/2016
Siêu âm thai trong quá trình mang thai
Siêu âm thai trong quá trình mang thai là biện pháp kiểm tra phổ biến để theo dõi quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Hiện nay, kỹ thuật siêu âm đã phát triển nhanh với nhiều kỹ thuật như siêu âm 2D, 3D, 4D, siêu âm màu, ước tính cân nặng thai nhi qua siêu âm.... Nhờ đó, hạn chế được các rủi ro cho bà bầu và trẻ sơ sinh. Sau đây là một số nguyên tắc về siêu âm mọi người nên biết.
Những nguyên tắc của siêu âm
Siêu âm sử dụng sóng âm có tần số cao (3.5-5 MHz đối với siêu âm ngả bụng và 5-7.5 MHz đối với siêu âm ngả âm đạo). Sóng có tần số càng cao thì độ phân giải càng tốt (độ nét), nhưng độ xuyên thấu mô càng ít.
Siêu âm đòi hỏi nhiều kinh nghiệm: kiến thức của bác sỹ là một phần, phần lớn các bác sỹ siêu âm giỏi là những người được đào tạo qua thực tế thăm khám lâm sàng và thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng, khả năng quan sát, chẩn đoán.
Chỉ định siêu âm khi nào?
Sử dụng siêu âm thường quy có thể phát hiện bất thường của thai, xác định chính xác tuổi thai, và giúp chẩn đoán đa thai sớm. Tuy nhiên, siêu âm tỏ ra tốn kém và hiệu quả cải thiện kết quả chu sinh chưa rõ ràng.
Biến chứng của siêu âm?
Siêu âm không có tác dụng phụ lên thai. Bất lợi chủ yếu là kết quả không chính xác khi thực hiện siêu âm.
Cho tới nay chưa có tác hại nào của siêu âm thai được ghi nhận
Các Hướng dẫn chuẩn (Guideline) trong siêu âm thai
Siêu âm trong tam cá nguyệt 1 (thai kỳ thứ nhất)
Đánh giá sự hiện diện của túi thai. Túi thai trong tử cung nên được quan sát thấy khi beta-hCG >=1,000-1,200 mIU/ml qua siêu âm ngả âm đạo và khi beta-hCG>=6,000 mIU/ml qua siêu âm bụng. Nếu không thấy túi thai, chúng ta cần xem xét khả năng thai ngoài tử cung.
Nếu túi thai được xác định, cần xem có yolk sac (thường thấy rõ khi beta-hCG >=7,000 mIU/ml) và phôi (khi beta-hCG >=11,000 mIU/ml) hay chưa.
Nên khảo sát tuổi thai. Chiều dài đầu mông (CRL) trong tam cá nguyệt đầu là một yếu
03/03/2016
Vai trò chi tiết các chất dinh dưỡng
Omega-3: DHA (216mg), EPA (45mg)
DHA cần thiết cho quá trình phát triển của não bộ (sự nhận thức, phát triển vận động, học tập và hành vi, khả năng hiểu biết, sự tập trung, khả năng xử lý hình ảnh). DHA và EPA cùng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hệ miễn dịch (làm giảm nguy cơ mắc dị ứng và các vấn đề về miễn dịch). Lượng DHA và EPA được tích lũy trong cơ thể em bào thai và em bé càng nhiều thì khả năng phát triển tư duy của em bé sau này càng cao. Ngoài ra, DHA và EPA cũng giúp phụ nữ mang thai phòng ngừa được các chứng bệnh thường gặp khi mang thai như đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật, sản giật.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy bổ sung lượng DHA cao hơn (>130mg/ngày) có thể tăng cường nhiều mặt như khả năng nhận thức, phát triển vận động và xử lý. Lượng DHA được khuyến nghị bổ sung là từ 200mg/ngày. Từ trước khi thụ thai, lượng DHA cao hơn hoàn toàn có liên quan với việc cải thiện hình thái phôi ở những phụ nữ đang tiến hành điều trị hỗ trợ thụ tinh IVF/ICSI.
Xem thêm: Bổ sung Omega-3 cho bà bầu
Sắt (24mg)
Sắt tham gia vào cấu trúc của Hemoglobin, huyết sắc tố trong máu, có vai trò thiết yếu trong vận chuyển Oxy và Carbonic. Thiếu sắt có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của bào thai, đặc biệt là não bộ thai nhi, gia tăng nguy cơ sinh non. Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao nhất mắc chứng thiếu sắt vì khi đó nhu cầu khuyến nghị hàng ngày tăng 50%.
Về đặc tính, sắt thường không được hấp thu tốt, nên nếu một chế độ ăn ít thịt đỏ, trứng, cá thì cần phải bổ sung thêm từ nguồn bên ngoài. Nhu cầu sắt trung bình theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng quốc gia là phụ nữ mang thai Việt Nam cần bổ sung từ 27-40mg sắt nguyên tố/ngày. Tùy thuộc vào lượng sắt mà chế độ ăn hàng ngày đã cung cấp.
Nếu có chế độ ăn tương đối tốt, có thể ăn được lượng thịt, cá >90gam/ngày hoặc lượng Vitamin C>75mg/ngày thì mẹ bầu chỉ cần bổ sung khoảng 27,5 mg sắt nguyên
04/03/2016
Câu hỏi thường gặp về Thuốc PM Procare và PM Procare Diamond
1, Thuốc PM Procare và PM Procare Diamond là thuốc gì?
PM Procare là thuốc dùng cho phụ nữ trước khi mang thai, khi mang thai và khi đang cho con bú. Cung cấp DHA, EPA cùng các Vitamin và khoáng chất thiết yếu để đáp ứng nhu cầu dưỡng chất tăng lên của cơ thể người phụ nữ trong thời kỳ này.
PM Procare diamond là thuốc chuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chứa acid béo Omega-3 bao gồm EPA và DHA hàm lượng cao:
• Đáp ứng đủ lượng DHA khuyến nghị cho phụ nữ có thai và cho con bú mỗi ngày
• Cần thiết cho sự phát triển não của thai nhi và trẻ, cho các trường hợp thai to và làm giảm nguy cơ sinh non.
• Cho các trường hợp đa thai và có thai liên tục để đáp ứng nhu cầu Omega-3 tăng cao ở những bà mẹ này.
Đặc biệt dùng cho giai đoạn trước, trong và sau khi mang thai nhằm đáp ứng nhu cầu Vitamin và khoáng chất tăng lên của cơ thể người phụ nữ trong giai đoạn này. Cung cấp acid folic, nếu dùng hàng ngày từ 1 tháng trước khi thụ thai và trong suốt thời kỳ mang thai giúp cho việc mang thai được bình thường và khỏe mạnh.
2. Nên uống thuốc PM Procare và PM Procare Diamond vào thời điểm nào và uống như thế nào?
Liều khuyên dùng của thuốc PM Procare diamond là 01 viên/ngày. Nên uống ngay sau bữa ăn để các thành phần dưỡng chất được hấp thu tốt nhất.
Nên bắt đầu dùng PM Procare diamond từ 01 tháng trước khi định mang thai. Dùng đều đặn hàng ngày, trong suốt quá trình mang thai và nuôi con bú.
3. Thuốc PM Procare và PM Procare Diamond có thể giúp ích gì cho phụ nữ khi chuẩn bị mang thai?
Giai đoạn chuẩn bị mang thai đóng vai trò quan trọng quyết định tới sức khỏe của thai nhi và bà mẹ sau này. Việc sử dụng PM Procare diamond giúp mẹ bổ sung dưỡng chất thiết yếu để sẵn sàng cho quá trình thụ thai cũng như cho sự phát triển khỏe mạnh của bào thai trong bụng.
Cung cấp acid folic, nếu dùng hàng ngày từ 1 tháng trước khi thụ thai và trong suốt thời kỳ mang thai giúp cho việc
04/03/2016
Vai trò chi tiết các chất dinh dưỡng
Omega-3: DHA (216mg), EPA (45mg)
DHA cần thiết cho quá trình phát triển của não bộ (sự nhận thức, phát triển vận động, học tập và hành vi, khả năng hiểu biết, sự tập trung, khả năng xử lý hình ảnh). DHA và EPA cùng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hệ miễn dịch (làm giảm nguy cơ mắc dị ứng và các vấn đề về miễn dịch). Lượng DHA và EPA được tích lũy trong cơ thể em bào thai và em bé càng nhiều thì khả năng phát triển tư duy của em bé sau này càng cao. Ngoài ra, DHA và EPA cũng giúp phụ nữ mang thai phòng ngừa được các chứng bệnh thường gặp khi mang thai như đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật, sản giật.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy bổ sung lượng DHA cao hơn (>130mg/ngày) có thể tăng cường nhiều mặt như khả năng nhận thức, phát triển vận động và xử lý. Lượng DHA được khuyến nghị bổ sung là từ 200mg/ngày. Từ trước khi thụ thai, lượng DHA cao hơn hoàn toàn có liên quan với việc cải thiện hình thái phôi ở những phụ nữ đang tiến hành điều trị hỗ trợ thụ tinh IVF/ICSI.
Xem thêm: Bổ sung Omega-3 cho bà bầu
Sắt (24mg)
Sắt tham gia vào cấu trúc của Hemoglobin, huyết sắc tố trong máu, có vai trò thiết yếu trong vận chuyển Oxy và Carbonic. Thiếu sắt có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của bào thai, đặc biệt là não bộ thai nhi, gia tăng nguy cơ sinh non. Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao nhất mắc chứng thiếu sắt vì khi đó nhu cầu khuyến nghị hàng ngày tăng 50%.
Về đặc tính, sắt thường không được hấp thu tốt, nên nếu một chế độ ăn ít thịt đỏ, trứng, cá thì cần phải bổ sung thêm từ nguồn bên ngoài. Nhu cầu sắt trung bình theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng quốc gia là phụ nữ mang thai Việt Nam cần bổ sung từ 27-40mg sắt nguyên tố/ngày. Tùy thuộc vào lượng sắt mà chế độ ăn hàng ngày đã cung cấp.
Nếu có chế độ ăn tương đối tốt, có thể ăn được lượng thịt, cá >90gam/ngày hoặc lượng Vitamin C>75mg/ngày thì mẹ bầu chỉ cần bổ sung khoảng 27,5 mg sắt nguyên
10/03/2016
Tầm quan trọng của bổ sung acid folic cho bà bầu
Acid folic là dạng hòa tan trong nước của vitamin B9 đây là một trong những vitamin cần thiết đối với sự phát triển toàn diện của bào thai, nhất là hệ thần kinh. Thiếu acid folic để lại những hậu quả gì và tầm quan trọng của acid folicvới bà bầu như thế nào, mời các bạn tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Acid folic là gì?
Acid folic ( folate ) hay còn gọi là vitamin B9 , đây là một loại vitamin rất quan trọng cho dinh dưỡng hằng ngày của cơ thể người, giúp tổng hợp ADN và cũng là một trong những vi chất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của bào thai, nhất là hệ thần kinh.
Tầm quan trọng của Acid folic
Axít folic là vitamin đặc biệt cần thiết cho tất cả các phụ nữ chuẩn bị mang thai và trong quá trình khi mang thai. Để có một thai nhi khỏe mạnh thì trong khoảng thời gian trước và ngay sau khi thụ thai, phụ nữ cần bổ sung đầy đủ acid folic, để bào thai được phát triển khỏe mạnh, tránh được các biến cố bào thai hay bệnh tật bẩm sinh nguy hiểm cho thai nhi mà bạn không thể ngờ tới .
Tại sao uống bổ sung axit folic khi mang thai là một việc làm ưu tiên hàng đầu? Bởi vì đây là thời điểm cơ thể của phụ nữ mang thai đang thay đổi nhanh chóng. Tử cung được mở rộng và em bé đang phát triển với một tốc độ nhanh. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ bổ sung acid folic bằng thực phẩm thì sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu của cơ thể phụ nữ có thai, chính vì vậy giai đoạn này các bác sĩ luôn khuyến cáo bà bầu uống bổ sung acid folic cho cơ thể ngay sau khi xác nhận việc mang thai.
Bổ sung đầy đủ acid folic sẽ giúp ngăn chăn các nguy cơ dị tật bẩm sinh, khuyết tật về ống thần kinh, nứt đốt sống ( là tình trạng lớp bao mọc xung quanh tủy sống của thai nhi không đóng đúng cách. Nó để lại một khoảng trống ở giữa, khiến cho bào thai dễ bị một tổn thương thần kinh nghiêm trọng. Nó cũng thể dẫn đến tê liệt trong một số trường hợp.) và thiếu máu não, đây là những khuyết tật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự
13/03/2016
Bổ sung Canxi cho bà bầu như thế nào?
Chúng ta đã biết rằng, bổ sung Canxi cần tiến hành đối với mọi phụ nữ dù có mang thai, sẽ mang thai hay đã sinh em bé nhằm mục đích bổ sung Canxi cho cả mẹ và em bé. Việc bổ sung Canxi cho bà bầu cần đúng cách, đúng hàm lượng, đúng loại để bà bầu không phải chịu các tác dụng bất lợi của việc thiếu hoặc dư thừa canxi không đáng có. Vậy bổ sung Canxi cho bà bầu như thế nào?
Nhu cầu Canxi của bà bầu
Canxi là thành tố quan trọng cấu thành nên răng, xương, kênh dẫn truyền thông tin trong quá trình trao đổi chất, tái hấp thu và dẫn truyền thần kinh. Chính vì vậy, bổ sung Canxi là điều thiết yếu cho bất kỳ đối tượng nào. Điều này đặc biệt quan trọng đối với bà bầu nhằm giúp cho thai nhi phát triển tốt, bà bầu được khỏe mạnh.
Một số quan điểm cho rằng khi mang bầu, phụ nữ cần phải “ăn cho hai người”. Điều đó có thể đúng trong một số trường hợp. Tuy nhiên, với trường hợp bổ sung Canxi thì điều đó không hẳn chính xác. Theo Bảng nhu cầu dinh dưỡng dành cho người Việt Nam, có sự đối chiếu với Bảng nhu cầu dinh dưỡng do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ban hành gần đây nhất cho thấy, phụ nữ ở độ tuổi mang thai cũng như nữ ở tuổi trưởng thành có nhu cầu Canxi nằm ở khoảng 800- 1000 mg/ngày. Nhu cầu Canxi của người phụ nữ khi mang thai so với người phụ nữ không mang thai tăng lên 1000-1300mg/ngày, chênh lệch không quá lớn.
Như vậy, với bà bầu, bổ sung khoảng 1000-1300mg Canxi mỗi ngày là đủ, không cần thiết phải bổ sung nếu như xét nghiệm máu không thiếu hoặc không nằm trong các đối tượng phải theo dõi đặc biệt.
Nguồn bổ sung giàu Canxi
Khi nhắc đến Bổ sung Canxi, nhiều người nghĩ tới các loại thuốc, thực phẩm chức năng, sữa giàu Canxi thường xuyên được quảng cáo. Tuy nhiên, nguồn bổ sung Canxi thực sự rất sẵn có trong các loại thức ăn hàng ngày. Đặc biệt là thức ăn của người Việt Nam đều rất giàu Canxi. Bên cạnh đó, Canxi trong thức ăn cũng thường được hấp thu tốt, nên không gây ra
14/03/2016
Bà bầu bổ sung Canxi khi nào là tốt cho thai nhi
Bổ sung Canxi cho bà bầu đúng cách giúp thai nhi và bà bầu phát triển tốt xương, răng, các cơ quan và dẫn truyền thần kinh. Tuy nhiên, không nhất thiết phải sử dụng các loại thuốc bổ sung Canxi nếu cơ thể không bị thiếu và chế độ ăn đã giàu Canxi.
Vai trò của Canxi đối với mẹ bầu và em bé
Khi bạn mang thai, sự phát triển của em bé cần tới Canxi để giúp xương và răng chắc khỏe, giúp phát triển tim, hệ thần kinh, cơ bắp; ngoài ra Canxi còn giúp phát triển nhịp tim và khả năng đông máu bình thường. Nếu không được cung cấp đủ Canxi trong bữa ăn khi bạn mang bầu, trẻ có thể gặp vấn đề về phát triển xương, suy giảm sức khỏe của cả mẹ và bé.
Lượng Canxi phụ nữ cần trước khi mang thai, trong khi mang thai và khi cho con bú không có sự thay đổi đáng kể và đều là khoảng 1,000 mg mỗi ngày dành cho phụ nữ trên 18 tuổi. Điều đó có nghĩa là bổ sung Canxi hàng ngày là điều cần thiết với tất cả mọi phụ nữ.
Bà bầu bổ sung Canxi khi nào là tốt cho thai nhi
Do vai trò quan trọng của Canxi đối với thai nhi và với chính bà bầu, cùng với việc nhu cầu trước, trong và sau khi mang thai của phụ nữ tương đương nhau cho nên Ngay khi bạn đọc được những thông tin này chính là lúc bạn cần quan tâm tới việc bổ sung thêm Canxi cho bản thân mình dù có hoặc chưa có em bé.
Ngay kể cả khi bạn đã sinh em bé và không còn cho con bú nữa thì bạn vẫn cần chú ý bổ sung lượng Canxi thích hợp hàng ngày. Bổ sung Canxi là cần thiết để tăng sức khỏe của xương và phòng chống loãng xương sau này.
Nguồn bổ sung Canxi tốt nhất
Hiện nay, một số phương tiện truyền thông đại chúng đang thổi phổng mức cần thiết phải uống các viên thuốc, thực phẩm chức năng, sữa bổ sung Canxi. Tuy nhiên, điều đó là không thực sự cần thiết nếu cơ thể của bạn không bị thiếu Canxi hoặc chế độ ăn đã đảm bảo lượng Canxi cần thiết.
Các loại thức ăn hàng ngày của người Việt Nam đều
16/03/2016
Tại sao bạn cần bổ sung canxi khi mang thai ?
Khi bạn mang thai, sự phát triển của em bé cần tới Canxi để giúp xương và răng chắc khỏe, giúp phát triển tim, hệ thần kinh, cơ bắp; ngoài ra Canxi còn giúp phát triển nhịp tim và khả năng đông máu bình thường. Nếu không được cung cấp đủ Canxi trong bữa ăn khi bạn mang bầu, trẻ có thể gặp vấn đề về phát triển xương, suy giảm sức khỏe của cả mẹ và bé.
Lượng Canxi bà bầu cần là bao nhiêu
Phụ nữ trên 18 tuổi cần 1,000 mg Canxi mỗi ngày trước, trong và sau khi mang thai.
Phụ nữ từ 18 tuổi trở xuống cần 1,300 mg Canxi mỗi ngày
Ngay kể cả khi bạn đã sinh em bé và không còn cho con bú nữa thì bạn vẫn cần chú ý bổ sung lượng Canxi thích hợp hàng ngày. Bổ sung Canxi cho bà bầu là cần thiết để tăng sức khỏe của xương và phòng chống loãng xương sau này.
Nguồn bổ sung giàu Canxi
Các loại thức ăn hàng ngày của người Việt Nam đều rất giàu Canxi, lượng Canxi trong thức ăn cũng thường được hấp thu tốt, nên không gây ra các tác hại trên thận khi sử dụng thường xuyên.
Một số loại thức ăn giàu Canxi như trong bảng sau:
Có cần thiết uống sản phẩm bổ sung thêm Canxi
Nếu bạn sử dụng các loại thuốc tổng hợp dành cho bà bầu, hàm lượng Canxi trong đó có thể nằm trong khoảng 150 – 200 mg. Bạn cũng có thể sử dụng thêm các viên uống bổ sung Canxi, tuy nhiên cần phải nhớ rằng, cơ thể chúng ta chỉ có thể hấp thu được tối đa 500 mg Canxi mỗi lần. Do đó, bạn cần phải chia nhỏ liều Canxi và dùng nhiều lần trong ngày.
Bạn không nên sử dụng quá nhiều Canxi vì quá nhiều Canxi có thể gây ra táo bón, tăng nguy cơ sỏi thận, giảm hấp thu Sắt và Kẽm trong thức ăn.
Bạn cần phải đảm bảo tính toán lượng Canxi từ các nguồn sử dụng khác nhau (nước uống, thực phẩm, thuốc, thực phẩm bổ sung) không quá 2,500 mg mỗi ngày. (Nước trắng có thể chứa tới 135 mg Canxi mỗi lít, mỗi ngày bạn uống tới >1,5 lít; nước khoáng đóng chai có chứa trung bình 208 mg Canxi mỗi lít; nước tinh khiết
22/03/2016
Bổ sung sắt và canxi cho bà bầu đúng cách
Sắt và Canxi là hai khoáng chất được nhắc đến nhiều nhất trong một vài năm gần đây với vai trò thiết yếu cho bà bầu. Bổ sung sắt và canxi cho bà bầu như thế nào cho đúng cách cũng vì thế trở nên hết sức quan trọng bởi việc bổ sung không đúng cách vừa gây tốn kém, vừa gây những tác dụng bất lợi cho mẹ và bé.
Vai trò thiết yếu và nhu cầu sắt và canxi đối với bà bầu
Sắt là thành phần thiết yếu tham gia vào quá trình tạo máu của cơ thể. Khi mang thai, nhu cầu tạo máu của cơ thể tăng lên khoảng 50%, do đó cần nguồn bổ sung nguyên liệu cũng tăng lên tương ứng. Với lượng sắt đầy đủ cho cơ thể, máu có thể vận chuyển đầy đủ Oxy nuôi dưỡng thai nhi. Ngoài ra, sắt còn tham gia vào nhiều quá trình khác trong cơ thể mẹ.
Tương tự như vậy đối với Canxi, giai đoạn này là giai đoạn mà cơ thể người mẹ cần bổ sung lượng Canxi cần thiết cho thai nhi phát triển các mô sụn, cơ, tham gia vào quá trình dẫn truyền thần kinh… Tuy nhiên, không vì vậy mà nhu cầu Canxi của bà bầu tăng lên quá nhiều so với phụ nữ bình thường. Nhu cầu Canxi trong giai đoạn mang thai của phụ nữ chỉ tăng lên khoảng 30%, tức là 1000mg mỗi ngày. Việc bổ sung quá nhiều Canxi cũng không mang lại lợi ích như nhiều người vẫn nghĩ mà còn bắt thận làm việc nhiều hơn.
Bổ sung Sắt và Canxi đúng cách
Sắt và Canxi đều có thể bổ sung bằng chế độ ăn hoặc/và viên uống bổ sung bên ngoài. Tuy nhiên, việc bổ sung bằng chế độ ăn với hai loại khoáng chất này được các chuyên gia khuyến cáo là cách làm dễ dàng và an toàn vượt trội bởi Canxi có rất sẵn trong nhiều loại thực phẩm dùng hàng ngày như Cơm, Sữa tươi, sữa chua, hải sản... Sắt cũng như vậy, trong các loại thịt, cá, trứng,... hàng ngày đều có lượng sắt dồi dào, dễ hấp thu.
Thực phẩm là nguồn bổ sung Canxi dồi dào, an toàn nhất
Các loại thực phẩm từ sữa là nguồn bổ sung Canxi dồi dào cho cơ thể
Với nhu cầu khoảng 1,000mg Canxi mỗi ngày cho
22/03/2016
Ba dưỡng chất có đặc tính nội tiết giúp phòng bệnh khi mang thai
Trong khi mang thai, cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi về nội tiết và nhu cầu các chất dinh dưỡng. Các yếu tố này kết hợp lại, làm cho cơ thể dễ mắc các rối loạn chuyển hóa, rối loạn nội tiết và các bệnh liên quan. Nếu không điều trị, chúng có thể dẫn đến nhiều hậu quả bất lợi cho bà bầu và thai nhi. Trong bài này chúng ta sẽ xem xét đến một số dưỡng chất chủ chốt có các đặc tính nội tiết, giữ vai trò quan trọng trong việc điều trị và phòng bệnh khi mang thai.
VITAMIN D
Vitamin D có liên hệ mật thiết với nhiều hoạt động trong cơ thể
Vitamin D đang nổi lên như là một dưỡng chất quan trọng nhất trong thời gian mang thai và để ngăn ngừa, kiểm soát nhiều vấn đề bất lợi trong thai kỳ. Tầm quan trọng của vitamin D càng được nâng cao hơn nhờ việc phát hiện ra các vai trò khác ngoài tác dụng đối với hệ xương và hằng định nội mô canxi của nó.
Thiếu hụt vitamin D và thai kỳ
Tỉ lệ thiếu hụt vitamin D đã tăng lên đáng kể trên quy mô toàn cầu (chủ yếu ở các nước xứ lạnh và đối tượng ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời), đang làm tăng nguy cơ mắc các bệnh khác nhau. Đặc biệt ở những phụ nữ mang thai, sự thiếu hụt vitamin D có liên quan đến việc tăng nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ (GDM), tiền sản giật, béo phì, các bệnh viêm nhiễm, các bệnh tự miễn dịch, tự kỷ, rối loạn nhận thức thần kinh, dị dạng xương, trẻ sinh nhẹ cân so với tuổi thai và sinh non.
Calcitriol: Dạng có hoạt tính sinh học, hormone của Vitamin D
Nhờ vào sự tổng hợp trong da hoặc hấp thu trong ruột, vitamin D được vận chuyển đến gan và biến đổi thành 25-hydroxyvitamin D (calcidiol) nhờ vitamin D-2-5hydroxylase (CYP2R1). Calcidiol sau đó được biến đổi chủ yếu ở thận thành calcitriol (1,25-(OH)2D3) nhờ 25 OH D-1-α-hydroxylase (CYP27B1). Các hoạt động sinh học của calcitriol hormone được điều chỉnh gián tiếp thông qua các thụ thể của vitamin D (VDR), các yếu tố phiên mã hoạt hóa phối tử. Chúng được tìm thấy trong hầu hết các mô và điều hòa phiên
23/03/2016
Bệnh đái tháo đường thai kỳ – Mẹ bầu nào cũng cần nắm rõ
Đái tháo đường thai kỳ được biết đến và cảnh báo nhiều với các thai phụ. Hầu như mang thai ai đi khám cũng được nghe bác sĩ nói về chứng bệnh này. Vậy đái tháo đường thai kỳ là gì, tại sao nó lại nguy hiểm, có cách gì phòng ngừa bệnh lý này hay không?
[toc]
Tiểu đường thai kỳ là gì?
Tiểu đường thai kỳ hay còn gọi là đái tháo đường thai kỳ là rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể lúc mang thai. Nó được phát hiện từ tháng thứ 4 của thai kỳ và thường khỏi sau khi sinh khoảng 6 tuần. Có khoảng 5-6% các phụ nữ mang thai ở Việt nam bị đái tháo đường thai kỳ.
Không giống như bệnh lý đái tháo đường thông thường có nguyên nhân từ việc tuyến tụy không sản xuất hay sản xuất không đủ insulin, đái tháo đường thai kỳ là bệnh lý thai kỳ thoáng qua, xảy ra do những hóc môn kích thích mà bánh nhau tạo ra trong giai đoạn mang thai. Những hóc môn này chính là tín hiệu kích thích để chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ được truyền sang thai nhi, cũng như khiến thai phụ thèm ăn thực phẩm chứa nhiều đường. đái tháo đường và đái tháo đường thai kỳ về kiểm soát đường máu thì cơ bản giống nhau.
Kiểm soát đường huyết ổn định đóng vai trò quan trọng trong điều trị đái tháo đường thai kỳ. Mẹ bầu cần tuân thủ tốt chế độ ăn hay lịch uống thuốc, tiêm thuốc cũng như luyện tập trong quá trình theo dõi và điều trị. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về các nguyên nhân, hay nguy cơ, cách điều trị theo dõi tiểu đường thai kỳ ở phần tiếp sau nhé.
Yếu tố nguy cơ của tiểu đường thai kỳ
Biết được các yếu tố nguy cơ tiểu đường thai kỳ giúp mẹ bầu phòng tránh hay theo dõi từ sớm tránh những biến chứng của thai kỳ. Vậy những mẹ bầu nào có nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ?
Các yếu tố nguy cơ tiểu đường thai kỳ cũng được chia ra 3 nhóm với mức nguy cơ cao, nguy cơ thấp và nguy cơ trung bình cụ thể:
Nhóm nguy cơ cao:
Béo phì BMI >25 ( BMI = Cân nặng (kg) / (Chiều cao(m)* Chiều cao(m))
Bị
24/03/2016
Ăn gì để bổ sung sắt khi mang thai?
Bổ sung sắt là việc rất cần thiết và quan trọng cho bà bầu. Ngoài việc bổ sung bằng cách uống thuốc chứa sắt, bà bầu được khuyên nên bổ sung sắt từ những loại thực phẩm trong chế độ ăn uống hàng ngày. Dưới đây là những loại thực phẩm giàu sắt bạn nên sử dụng hàng ngày.
Tại sao cần bổ sung sắt khi mang thai
Trong thời kỳ mang thai, cơ thể mẹ bầu cần sản xuất một lượng máu gắp đôi so với bình thường để có thể nuôi dưỡng cả mẹ và con, mà sắt là nguyên liệu để tổng hợp hemoglobin (chất có mặt trong tế bào hồng cầu), tham gia vào quá trình cấu tạo thành myoglobin (sắc tố hô hấp của cơ). Vì vậy, trước và trong khi mang thai , phụ nữ cần bổ sung nhiều sắt cho cơ thể .
Ngoài ra, thiếu sắt không những gây nguy hại cho mẹ như cơ thể mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, dễ xảy thai, đẻ non, băng huyết khi sinh, mà còn ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Trẻ bị thiếu sắt làm tăng nguy cơ bị kém phát triển, cân nặng lúc sinh thấp, suy dinh dưỡng bào thai…
Hàm lượng sắt cần bổ sung khi mang thai
Trước khi mang thai, cơ thể phụ nữ cần 15 milligrams (mg) sắt mỗi ngày. Đây là một lượng vi chất không nhỏ và nhiều người thường đáp ứng đủ lượng sắt cho cơ thể như khuyến nghị nếu ăn uống cân đối.
Khi mang thai, lượng sắt cần cho cơ thể sẽ tăng gấp rưỡi đến gấp đôi (25- 30mg/ngày). Nếu mẹ bầu không cung cấp đủ sắt cho cơ thể sẽ dẫn đến mắc chứng thiếu máu, ảnh hưởng tới sức khỏe của cả thai nhi.
Xem chi tiết: Hướng dẫn bổ sung sắt đúng cách cho bà bầu
Ăn gì để bổ sung sắt khi mang thai?
Sắt có nhiều trong thực phẩm hàng ngày, tuy nhiên những thực phẩm dưới đây được các bác sĩ khuyến cáo bà bầu nên dùng vì vừa an toàn cho bà bầu mà vừa có hàm lượng sắt cao, dễ hấp thu.
1. Bí đỏ
Thành phần dinh dưỡng trong bí đỏ khá đầy đủ, giá trị dinh dưỡng cũng khá cao.
Bí đỏ là loại quả chứa nhiều protein, carotene, vitamin, amino axit, canxi, sắt… Thành phần dinh dưỡng trong bí đỏ khá đầy đủ,
25/03/2016
Bí quyết phòng Cúm an toàn cho bà bầu
Cúm là một bệnh lý nhiễm trùng thường gặp ở phụ nữ mang thai do sức đề kháng của người phụ nữ giai đoạn này thường suy giảm và dễ dàng trở thành mục tiêu bị tấn công bởi các chủng cúm mùa. Chống Cúm cho phụ nữ mang thai là điều hết sức khó khăn vì bản thân vaccine tiêm phòng cũng chỉ có tỷ lệ nhất định chống được Cúm và phải tiêm trước khi mang thai khoảng 2 tháng để vaccine có hiệu quả phòng ngừa. Bài viết sau đây sẽ đi sâu về các cách phòng Cúm an toàn cho bà bầu.
Cơ thể người mẹ khi mang thai có những thay đổi sinh lý dẫn tới hệ miễn dịch bị giảm đi nên trở thành đối tượng dễ mắc Cúm. Khi mắc Cúm thường bị lâu hơn và nặng hơn so với người bình thường. Những tác hại của Cúm gây ra đối với bà mẹ và thai nhi.
Đối với người mẹ
Các triệu chứng: sốt, đau nhức toàn thân, ho, đau họng, sổ mũi … thường nặng và kéo dài và dễ gây bội nhiễm cá bệnh nhiễm khuẩn.
Biến chứng viêm phổi: thường nặng nề hơn so với cơ thể người bình thường.
Khó sử dụng thuốc: đa số các thuốc điều trị Cúm đều chưa được chứng minh là an toàn tuyệt đối với thai nhi nên bác sỹ thường rất thận trọng trong việc kê đơn điều trị.
Đối với thai nhi
Những tháng đầu thai kỳ: tăng nguy cơ bị dị tật bẩm sinh như môi hở hàm ếch, dị tật bẩm sinh trên não do virus rất dễ xâm nhập qua hàng rào nhau thai vào cơ thể trẻ.
Những tháng cuối thai kỳ: Đa số bà mẹ không trở nên chủ quan ở những tháng cuối thai kỳ. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chứng minh chắc chắn rằng nhiễm Cúm trong giai đoạn này tăng nguy cơ sẩy thai, thai chết lưu, đẻ non … rõ rệt.
Các biện pháp thông thường để phòng Cúm cho bà bầu
Tiêm vaccine: hiện có vaccine phòng Cúm A H1N1, H3N2 và cúm B. Tuy nhiên việc tiêm vaccine phòng cúm nên được tiến hành trước khi mang bầu do sau khi tiêm phòng vaccine cần có thời gian 1 đến vài tháng để cơ thể có thể sinh ra kháng thể chống
26/03/2016
Tiền sản giật – Biến chứng nguy hiểm ở thai kỳ mẹ bầu cần biết
Tiền sản giật là một biến chứng thai kỳ nguy hiểm. Nếu biết và phòng tránh ngay từ đầu hay có những biện pháp xử lý kịp thời thì không hề đáng sợ. Hãy cùng tìm hiểu kỹ về vấn đề này để thai kỳ an toàn nhé mẹ bầu.
[toc]
1. Tiền sản giật là gì?
Với nhiều mẹ bầu thì khái niệm này có thể vẫn là mới. Tiền sản giật (TSG) còn được gọi là nhiễm độc thai nghén, tên khoa học là Preeclampsia. Đây là là một hội chứng bệnh lý phức tạp thường xảy ra ở nửa sau của thai kỳ bắt đầu từ tuần thứ 21 của thai kỳ, làm tăng nguy cơ thai chết lưu, sinh non tháng cũng như suy dinh dưỡng ở trẻ sau này. Tỷ lệ mắc bệnh này thay đổi tùy theo từng khu vực khác nhau trên thế giới. Theo số liệu của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì Tiền sản giật xảy ra trên 2–8% số các bà mẹ mang thai.
Tiền sản giật có thể dẫn đến sản giật, một tình trạng nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ và bé và trong một số trường hợp có thể gây tử vong.
Bạn có thể tự bảo vệ mình bằng cách tìm hiểu các triệu chứng của tiền sản giật và đến gặp bác sĩ để được chăm sóc trước khi sinh thường xuyên. Phát hiện sớm tiền sản giật có thể làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề lâu dài cho cả mẹ và con.
2. Các dấu hiệu của tiền sản giật mẹ cần lưu ý
Bệnh biểu hiện gồm 3 triệu chứng chính: tăng huyết áp, tăng protein niệu (tiểu đạm) và phù (sưng phù) ở chân, bàn chân và bàn tay. Nếu bạn có kết hợp cả 3 triệu chứng này thì nguy cơ bị tiền sản giật cao. Cụ thể:
Cao huyết áp: từ 140/90 milimét thuỷ ngân (mm Hg) hoặc cao hơn – thu được trong hai lần, cách nhau ít nhất sáu giờ nhưng không quá 7 ngày.
Tăng protein niệu (tiểu đạm): Dư thừa protein trong (protein) nước tiểu.
Sưng (phù), đặc biệt là ở mặt và tay. Nhưng đây không được xem là một dấu hiệu đáng tin cậy của tiền sản giật bởi vì nó cũng xảy ra ở nhiều thai phụ bình thường.
Ngoài ra bạn cũng
26/03/2016
Những cách bổ sung DHA cho bà bầu
Chúng ta đều biết rằng DHA là thành phần rất quan trọng và cần thiết cho sự phát triển não bộ của trẻ. Tuy nhiên, để phát huy được hết tác dụng của DHA, mẹ bầu cần phải biết các cách bổ sung DHA cho bà bầu đúng và phù hợp. Dưới đây là một số cách bổ sung DHA cho bà bầu hiệu quả nhất mà mẹ có thể tham khảo.
DHA có nhiều trong các loại cá đặc biệt cá hồi
Vai trò của DHA với em bé
DHA là một axit béo rất quan trọng với hình thành não bộ của trẻ trong những năm tháng đầu đời, có vai trò thiết yếu trong việc phát triển trí tuệ trẻ. Ngoài ra, DHA cũng có thể giúp cải thiện tầm nhìn và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ em.
DHA giúp phát triển não bộ
Nhiều nghiên cứu chỉ ra ràng những trẻ em thường ăn cá sẽ có chỉ số IQ cao hơn so với những trẻ ăn thịt, lý do đó là vì trong cá chứa nhiều DHA. DHA giúp thúc đẩy sự phát triển tế bào não, kích thích sự mở rộng các dây thần kinh sọ não, tăng cực độ nhạy cảm của não.
DHA giúp sáng mắt
Không những phát triển tế bào não, DHA còn giúp hỗ trợ máu lưu thông qua võng mạc. Ở trẻ nhỏ, các tế bào võng mạc vẫn còn mềm nên DHA giúp hỗ trợ kích thích các tế bào nhận ánh sáng, tăng cường chức năng hình ảnh và giúp trẻ nhìn rõ hơn.
DHA giúp chống lại bệnh tật
DHA còn có thể ngăn ngừa chứng hạ huyết áp, ngăn ngừa huyết khối và có tác dụng chống viêm hiệu quả.
Nguồn bổ sung DHA cho bà bầu
Cá
Ai cũng biết rằng, cá giàu DHA có thể thúc đẩy trí tuệ bào thai. Người mẹ ăn cá nhiều hơn trong tam cá nguyệt thứ hai thì bé sinh ra có chỉ số kiểm tra phát triển trí tuệ cao hơn lúc 6 tháng tuổi. DHA được tìm thấy trong màng tế bào não, do đó, nó có ảnh hưởng rất lớn tới chức năng của não.
Tuy nhiên, không phải có nào cũng giàu DHA hoặc có tỷ lệ Omega 3 tốt hay tỷ lệ DHA/EPA lý tưởng để bổ sung cho bà bầu. Các loại cá như cá hồi, cá ngừa, cá mòi, cá thu, cá kiếm... đều có hàm
30/03/2016
Omega-3 là gì, DHA và EPA có phải là Omega-3?
Chúng ta đã quá quen thuộc với tên gọi Omega-3, DHA thông qua các chương trình truyền thông, quảng cáo. Tuy nhiên, nhiều người vẫn không thực sự phân biệt được Omega-3, DHA, EPA và không biết rằng Omega-3 chính là“mẹ ruột” của DHA và EPA. Vậy Omega-3 là gì? Tại sao bổ sung Omega-3 không đồng nghĩa với việc bổ sung DHA/EPA?
Omega-3 có nhiều trong các loại cá Hồi, cá Thu, cá Ngừ
Omega-3 là gì?
Omega-3 là một nhóm các axit béo chưa no có nhiều nối đôi, và nối đôi cần nhất ở vị trí Carbon thứ 3, mà cơ thể chúng ta không tự tổng hợp được, phải bổ sung hoàn toàn từ thực phẩm. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng axit béo Omega-3 có nhiều trong các loại cá ở vùng biển lạnh và sâu như cá Ngừ, cá Hồi, cá Thu. Chất lỏng lấy từ các loại cá này ở nước ta quen gọi là dầu gan cá hay dầu cá. Tuy nhiên dầu gan cá ngoài Omega-3 còn chứ nhiều Vitamin A, không được khuyến khích bổ sung cho bà bầu vì nguy cơ dư thừa Vitamin A có thể gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
DHA và EPA là hai loại Omega-3 khác nhau. DHA (viết tắt của Docosahexaenoic acid) là axit béo không no chuỗi dài có 22 carbon và chứa 6 nối đôi, còn EPA (viết tắt của Eicosapentaenoic acid) là axit béo không no chuỗi dài có 20 carbon và chứa 5 nối đôi. Hai loại DHA, EPA được gọi là Omega-3 chuỗi dài. Thuộc nhóm Omega-3 còn có axit béo Alpha-Linolenic acid (ALA), có nhiều trong các loại dầu thực vật, gọi là Omega-3 chuỗi ngắn. ALA mặc dù cũng có lợi ích cho sức khỏe, nhưng lợi ích có được của ALA là do chuyển hóa từ ALA thành DHA khi vào trong cơ thể cho nên phải sử dụng rất nhiều ALA để có cùng tác dụng cho cơ thể giống như lượng nhỏ DHA.
Trong cơ thể, EPA được xem là axit béo thiết yếu sẽ chuyển hóa thành các chất sinh học quan trọng như Prostaglandin, Leucotrien. Còn DHA là nguyên liệu thiết yếu để hình thành lên tế bào não, màng tế bào thần kinh và tới 93% tế bào võng mạc.
Xem thêm: Omega 3 có tác dụng gì
DHA là gì?
DHA là tên viết tắt của Docosahexaenoic acid, một acid béo
06/04/2016
Thực phẩm giàu Omega-3 cho bà bầu
Axit béo Omega 3 bao gồm DHA, EPA, ALA là axit béo quan trọng không thể thiếu với cơ thể đặc biệt là phụ nữ mang thai, cho con bú và trẻ nhỏ. Mẹ bầu khi ăn những thực phẩm giàu axit béo Omega-3, không chỉ tăng cường sức khỏe cho chính mình mà còn giúp tăng cường sự phát triển não và mắt cho bé yêu. Vậy axit béo Omega-3 có trong những thực phẩm nào, và làm thế nào để bổ sung Omega-3 đầy đủ, đúng cách. Mời các bạn cùng tham khảo qua bài viết dưới đây nhé.
Lợi ích của Omega-3 cho bà bầu và thai nhi
Omega-3 tác động tích cực tới sự phát triển của thai nhi, tăng cường trí thông minh, giúp tăng khả năng phản xạ, khả năng học tập của trẻ. Nghiên cứu quy mô lớn thấy rằng, những đứa trẻ 6 tuổi được bổ sung DHA, EPA tốt trong thời kỳ còn trong bụng mẹ và khi bú mẹ thì có kết quả học tập tốt hơn hẳn những đứa trẻ khác cùng tuổi.
Bổ sung đầy đủ Omega-3 tốt sẽ giúp con thông minh hơn
Ngoài ra, bổ sung đầy đủ Omega-3 bà bầu sẽ giảm nguy cơ dị ứng thức ăn, các loại dị ứng khác. Khi mẹ hấp thu các thực phẩm DHA, DHA được chuyển sang thai nhi thông qua nhau thai sẽ tác động đến sự phát triển của trẻ con ngay khi còn nằm trong bụng mẹ cụ thể là hình thành tế bào não, màng tế bào thần kinh, tế bào thị giác.
Còn với phụ nữ mang thai, Omega-3 giúp duy trì một cơ thể khỏe mạnh bởi nó giảm nguy cơ tiền sản giật, giảm trầm cảm sau sinh và giảm thiểu nguy cơ sinh non...
Xem thêm : Bổ sung DHA đúng cách khi mang thai
Hậu quả thiếu hụt Omega-3 trong thời kỳ mang thai
Bà bầu không được bổ sung đầy đủ Omega-3 tốt, thai nhi sẽ bắt đầu “lấy” Omega-3 từ nguồn dự trữ của cơ thể mẹ. Các nhà nghiên cứu cho rằng, nguồn dự trữ này nằm trong não, nếu bị thiếu hụt sẽ làm mất 3% tế bào não. Nguồn dự trữ DHA, EPA trong cơ thể mẹ có thể phục hồi nhưng cần ít nhất 4 năm cho sự phục hồi đó với một chế độ ăn uống tốt.
Nếu không bổ sung đầy đủ Omega-3 trong thời kỳ mang thai, bà bầu còn
07/04/2016
Hiểu đúng về Omega-3, Omega-6, DHA và EPA
Mặc dù đã được sử dụng nhiều năm tại Việt Nam, nhưng hầu hết người sử dụng vẫn còn chưa hiểu đúng về các loại Omega 3, Omega-6, DHA và EPA là gì? Cái gì có lợi, cái gì không có lợi. Nên sử dụng loại nào cho đối tượng nào? Bài viết sau đây sẽ phần nào giúp các bạn hiểu hơn về các khái niệm và lựa chọn đúng đắn hơn cho sức khỏe của mình.
Chất béo no và chưa no
Chất béo là thành phần quan trọng của cơ thể, chiếm tới 60% tế bão não và tất cả màng tế bào. Chất béo có hai dạng chính là chất béo no bão hòa và chất béo chưa no, sự phân biệt này dựa vào đặc điểm cấu tạo ở cấp độ phân tử của chất béo. Chất béo có nối đôi trong cấu trúc phân tử gọi là chất béo chưa no, chất béo không có nối đôi trong cấu trúc phân tử gọi là chất béo no. Acid béo no có ở động vật sống trên mặt đất, acid béo chưa no có trong thực vật và thịt (Omega-6, dầu cá giàu Omega-3). Có 2 nhóm acid béo chưa no chuỗi dài là Omega-3 và Omega-6. Tuy nhiên, nếu chỉ biết tới đó, bạn mới chỉ đi được một nửa chặng đường tới sự sáng tỏ.
Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ về chất béo không no mà thực tế thường được sử dụng trên người trong chăm sóc sức khỏe hoặc trong các chế độ ăn thường thấy. Chất béo không no thường gặp nhất là Omega-3 và Omega-6. Ngoài ra, DHA và EPA là hai tên gọi rất quen thuộc đối với nhiều người Việt Nam.
Phân biệt Omega-3, Omega-6
Omega-3 và Omega-6 đều là acid béo không no, tuy nhiên chúng khác nhau ở vị trí nối đôi đầu tiên. Đối với Omega-3 thì vị trí nối đôi trong công thức phân tử ở vị trí Carbon thứ 3, Omega-6 thì có nối đôi ở Carbon thứ 6. Trong thực tế, Omega-3 nhìn chung được coi là chất béo không no tốt, Omega-6 được coi là chất béo không no xấu, bởi vì tác dụng của chúng đối với cơ thể khác nhau.
Cấu trúc của các loại Omega-3 và Omega-6
Màng tế bào có cấu tạo từ các chất béo, tuy nhiên màng tế bào phải chứa
07/04/2016
Tác dụng của DHA và EPA trong hỗ trợ sức khỏe sinh sản
Bạn có biết, tất cả màng tế bào bao gồm màng tế bào thần kinh trong cơ thể đều có cấu tạo từ chất béo. Màng tế bào muốn có tính linh hoạt, mềm dẻo để đáp ứng tốt chức năng của tế bào thì nhất thiết phải có đủ chất béo không no, đặc biệt là DHA, EPA. Ngoài ra, DHA, EPA còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe sinh sản đặc biệt là phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ nhỏ.
Chất béo không no Omega-3 là nguồn bổ sung thiết yếu cho não bộ, thị giác
Chúng ta đã được tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản về Omega-3, DHA, EPA trong bài viết Hiểu đúng về Omega-3, Omega-6, DHA, EPA. Bổ sung DHA và EPA không những có lợi cho bản thân người dùng, mà đặc biệt đối với phụ nữ, đây là cách đơn giản nhất để giúp tăng cường sức khỏe sinh sản, tăng khả năng thụ thai, phòng chống các bệnh lý nguy hiểm khi mang thai, và giúp phát triển toàn diện não bộ, thể chất của trẻ ngay từ trong bụng mẹ.
Một số tác dụng có lợi đối với cơ thể của các acid béo Omega-3 điển hình là DHA (docosahexanoic acid) và EPA (eicosapentaenoic acid): ngăn cục máu đông, giãn mạch, giảm đau, chống viêm, tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện chức năng của não bộ và hệ thần kinh.
Tác dụng của DHA và EPA đối với khả năng sinh sản
Cách đây 50 năm, phụ nữ đặc biệt quan tâm đến vấn đề tránh thai, ngày nay rất nhiều phụ nữ lại quan tâm tới vấn đề làm sao để có thai. Một trong số các nguyên nhân dẫn tới khả năng thụ thai kém là do độ thuổi mang thai ngày càng tăng lên, nhiều phụ nữ ngoài 40 tuổi vẫn mong muốn có em bé mà ở độ tuổi càng cao cơ thể càng mất cân bằng Eicosanoids.
Điều thú vị là chế độ ăn có hàm lượng Carbohydrate cao dẫn tới tăng nồng độ insulin trong máu có thể làm giảm khả năng thụ thai. Ngược lại, bổ sung DHA và EPA có thể dẫn tới tăng khả năng sinh sản.
Omega-3 giúp tăng khả năng thụ thai
Người ta thấy rằng với các bệnh nhân thụ tinh nhân tạo có lượng máu đến tử cung thấp
07/04/2016
Lưu ý khi chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai
Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động, nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Trong đó, dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai giành được nhiều sự quan tâm nhất vì nó có ảnh hưởng quyết định tới sức khỏe của bà mẹ và em bé cả ngắn hạn và dài hạn.
Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai đóng vai trò quyết định sức khỏe bà mẹ và em bé
Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.
Mặc dù đã có nhiều hoạt động, nhiều chương trình hỗ trợ chăm sóc sức khỏe người dân nói chung và phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai đem lại nhiều kết quả nhưng tình trạng thiếu năng lượng, thiếu vi chất vẫn còn phổ biến và đây là nguyên nhân chính dẫn đến trẻ sơ sinh có cân nặng thấp. Điều tra của Viện Dinh dưỡng cho thấy 19.6% phụ nữ tuổi sinh để thiếu năng lượng trường diễn (năm 2010), 36,5% phụ nữ mang thai thiếu máu dinh dưỡng (2009). Điều tra năm 2008 của Trung tâm Dinh dưỡng Tp HCM cho thấy 72,8% phụ nữ mang thai bị thiếu I-ốt. Tình trạng này làm tăng tỷ lệ suy dinh dưỡng bào thai và phản ánh những vấn đề tồn tại trong chăm sóc phụ nữ. Trẻ em có cân nặng khi sinh thấp dễ mắc các bệnh mạn tính không lây khi trưởng thành.
Các yếu tố nguy cơ của tình trạng trẻ sơ sinh có cân nặng thấp là:
Tình trạng dinh dưỡng kém của bà mẹ trước và trong khi mang thai: bà mẹ suy dinh dưỡng, đặc biệt có chiều cao dưới 145cm, chỉ số khối cơ thể BMI dưới 18,5. Bà mẹ tăng cân dưới 7kg trong thời kỳ mang thai.
Tuổi quá trẻ khi sinh con và kết hôn, đặc biệt là sinh con khi dưới 23 tuổi.
Khoảng cách giữa các lần sinh ngắn, dưới 2 năm.
Bà mẹ lao động nặng quá mức trong thời gian
08/04/2016
Một số vấn đề dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai thường gặp
Phụ nữ mang thai cần một chế độ ăn uống, sinh hoạt và cách xử lý các vấn đề thường gặp khác so với người bình thường. Một chế độ ăn cân bằng, kết hợp với chế độ sinh hoạt làm việc sẽ giúp phụ nữ mang thai trải qua một thai kỳ bình yên. Tuy nhiên, có nhiều vấn đề dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai vẫn thường gặp ngay cả khi hai điều trên đã làm tốt.
Phụ nữ mang thai luôn phải đối mặt với nhiều vấn đề về dinh dưỡng
Chế độ ăn
Phụ nữ có thai không nên kiêng khem. Bữa ăn cần thực phẩm đa dạng, hàng ngày nên dùng tối thiểu khoảng 15-20 loại thực phẩm khác nhau để có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng. Nên ăn nhiều rau quả vì ngoài Vitamin và khoáng chất còn cung cấp chất xơ phòng chống táo bón.
Không nên dùng các loại kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá. Hạn chế gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi, dấm. Chọn các loại thực phẩm tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Nếu bị nghén nên chia nhỏ bữa ăn và tải đều trong ngày.
Chế độ sinh hoạt và làm việc
Chế độ sinh hoạt và làm việc trong thời gian mang thai cần cân bằng
Phụ nữ có thai nên làm việc theo khả năng, không được làm việc quá sức. Tránh làm việc ở trên cao và ngâm mình dưới nước. Nên nghỉ giải lao trong thời gian làm việc. Tháng cuối thai kỳ cần nghỉ ngơi để mẹ có sức và con tăng cân. Nên vận động nhẹ nhàng bằng cách làm việc nhà, không nên nghỉ ngơi thụ động.
Đảm bảo ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, nên ngủ trưa 30 phút đến 1 tiếng.
Giữ cuộc sống tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu phiền muộn. Hạn chế đi xa. Giữ môi trường sống trong lành, thoáng đãng, tránh khói thuốc lá, bụi.
Chăm sóc y tế
Khám thai định kỳ hàng tháng tại các cơ sở y tế, tối thiểu phải khám thai được 3 lần trong thai kỳ. Khám thai ngay nếu có các biểu hiện bất thường như xuất huyết âm đạo, đau bụng từng cơn, đau bụng dữ dội, thai ít máy hoặc không máy…
Khám vú và lưu ý phát hiện
08/04/2016
Bổ sung Vitamin và khoáng chất cho bà bầu
Bổ sung vitamin và khoáng chất cho bà bầu cần phải lưu ý những điều gì? Loại gì nên bổ sung, loại gì không nên sử dụng nhiều. Có phải cứ bổ sung hàm lượng cao hơn là tốt hơn? Có phải cứ ăn uống tốt là không thiếu chất dinh dưỡng khi mang thai không?Câu trả lời sẽ được giải đáp một phần trong bài viết sau đây.
Vitamin và khoáng chất là những thành phần cần một lượng rất nhỏ trong cơ thể tuy nhiên lại đóng vai trò vô cùng quan trọng, tham gia vào mọi hoạt động, quá trình chuyển hóa nội tại. Ở bà bầu, hai thành phần này còn trở nên vô cùng cần thiết bởi vì chỉ thiếu một hay một vài loại vitamin, chất khoáng có thể thể gây hậu quả nặng nề với người mẹ và em bé, thậm chí gây dị tật bẩm sinh, suy dinh dưỡng thai, xảy thai... Một số loại khoáng chất và vitamin sau đây là vô cùng cần thiết phải lưu ý bổ sung đầy đủ cho bà bầu kể cả bà mẹ khi đang cho con bú nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện cho em bé và khỏe mạnh cho bà mẹ.
Các khoáng chất cần bổ sung cho bà bầu
Nhu cầu của nhiều loại khoáng chất tăng lên khi phụ nữ mang thai dẫn tới việc cần tăng cường bổ sung trong giai đoạn mang thai và cho con bú, thậm chí một số loại còn cần bổ sung trước khi mang thai để tránh bị thiếu hụt trong những ngày đầu hình thành thai như acid folic chẳng hạn.
1. Sắt
Sắt rất cần thiết cho cả mẹ lẫn con. Tổng lượng sắt nguyên tố cần trong khi mang thai khoảng 840mg. Như vậy nhu cầu sắt hàng ngày ở phụ nữ mang thai sẽ tăng từ 1mg lên 3mg/ngày đặc biệt ở nửa cuối thai kỳ. Để đáp ứng nhu cầu đó người mẹ cần cung cấp lượng sắt hàng ngày là 30mg.
Khả năng hấp thu sắt từ thực phẩm thay đổi từ 5-25% tùy theo loại sắt heme hay sắt không heme. Sắt heme dễ hấp thu, sắt không heme khó hấp thu hơn và phụ thuộc vào một số chất làm tăng hay cản trở hấp thu sắt. Các chất ức chế hấp thu sắt là phytate (có trong gạp, ngũ cốc),
09/04/2016
Toàn bộ thay đổi của cơ thể khi mang thai
Cơ thể khi mang thai sẽ trải qua những thay đổi đáng kể để thai nhi phát triển bình thường và chuẩn bị sẵn sàng cho sự ra đời của bé. Bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ bầu có cái nhìn chi tiết hơn về những thay đổi của cơ thể mình khi mang thai.
Thay đổi cơ thể người mẹ trong thai kỳ
Khi có những dấu hiệu mang thai, cơ thể mẹ sẽ có thay đổi lớn từ tâm lý cho đến hiện tượng mất kiểm soát tạm thời việc đi vệ sinh, dưới đây chính là những gì các mẹ sẽ trải nghiệm trong 9 tháng 10 ngày:
1. Thay đổi về cân nặng
Phần lớn các mẹ bầu sẽ tăng từ 12 đến 17 kg do trọng lượng của em bé (thường là 3-4 kg), nước ối, tử cung, các dịch cơ thể khác và sự tăng cân của chính các mẹ.
2. Thay đổi ở hệ hô hấp
Khi mang thai, trao đổi khí diễn ra nhiều hơn để bù lại nhu cầu oxy tăng trong thai kỳ cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, tử cung và nước ối bạn sẽ thở nhanh hơn bình thường và đôi khi sẽ xảy ra hiện tượng hụt hơi. Về cấu tạo sinh lý, xương sườn phát triển ra hai bên và cơ hoành nâng lên khoảng 4 cm.
3. Thay đổi ở hệ tuần hoàn
Trong thai kỳ, hoạt động của hệ tuần hòa bị thay đổi, lưu lượng máu từ tim đi ra mỗi phút sẽ nhiều hơn, vì thế mẹ bầu thường có nhịp tim nhanh.Tuy nhiên, do áp lực của tử cung nên lượng máu trở lại tim lại ít hơn. Từ tháng thứ 3, dưới tác động của hóc môn progesterone lên mạch máu làm huyết áp giảm, mẹ bầu có thể cảm thấy mệt mỏi.
4. Thay đổi ở hệ tiêu hóa
Do tác động của hóc môn progesterone, làm tăng giảm trương lực cơ vòng của thực quản, dạ dày của người mẹ gần như nằm ngang. Mẹ bầu thường gặp các triệu chứng về dạ dày như ợ chua, ợ nóng, trào ngược dạ dày và hay bị táo bón. Khoảng 70% bà bầu trải qua tình trạng ốm nghén, tuy nhiên triệu chứng thường hết khi thai khoảng 17 tuần. Ngoài ra, bà bầu còn thường gặp sỏi mật dạng sỏi cholesterol trong quá trình mang bầu do sự thay đổi nội tiết tố nữ.
5. Thay đổi ở vùng ngực
Thay
12/04/2016
Cách phân biệt thuốc Procare chính hãng (mẫu cũ) sản xuất tại Australia
Thời gian gần đây, rất nhiều người dùng phản ánh thông tin về việc mua sản phẩm thuốc PM Procare nhưng không biết là sản phẩm thật hay sản phẩm giả, sản xuất tại Úc, hay sản xuất tại Việt Nam. Trên thị trường chưa phát hiện có sản phẩm PM Procare giả nhưng sản phẩm nhái, đặt tên gần giống, mẫu mã làm giống dễ gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng thì rất nhiều. Sau đây là cách thức để mẹ bầu có thể phân biệt thuốc Procare chính hãng.
Cách nhận biết thuốc PM Procare diamond chính hãng sản xuất tại Australia
So sánh giữa thuốc PM Procare và PM Procare diamond
Cách nhận biết thuốc PM Procare (mẫu mới) chính hãng
Đầu tiên là về hình thức lọ thuốc PM Procare: thuốc dạng viên nang mềm màu nâu, được đóng 30 viên trong lọ thủy tinh đen để tránh tia cực tím từ ánh nắng mặt trời. Lọ thuốc PM Procare đã rất quen thuộc với các bà bầu Việt Nam trong hơn 10 năm, nên một số mẹ bầu chủ quan chỉ nhìn lướt qua khi được người bán hàng giới thiệu đã nghĩ rằng đó chính là thuốc Procare của Úc.
Hình ảnh lọ thuốc PM Procare chính hãng sản xuất tại Australia
Với những loại thuốc sản xuất tại nước ngoài và nhập khẩu vào Việt Nam mà đăng ký được lưu hành dưới dạng Thuốc thì bắt buộc phải có số Visa (Visa No.) tại Việt Nam do Cục Quản lý Dược - Bộ Y Tế Việt Nam cấp phép, hai chữ cái đầu tiên là VN. Các sản phẩm nhái không có số đăng ký (Visa) giống như vậy trừ khi sản phẩm bị làm giả vì đây là số Visa duy nhất, chỉ cấp phép cho 1 sản phẩm. Trong hình sau, các mẹ có thể thấy Visa No. của thuốc PM Procare chính hãng là VN-13573-11.
Để biết chính xác nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm có phải được sản xuất từ Úc hay không, bạn cũng có thể sử dụng phần mềm kiểm tra mã vạch in trên bao bì lọ thuốc PM Procare, mã vạch quốc tế GS1. 3 số đầu của mã vạch từ 930 đến 939 thể hiện nguồn gốc sản phẩm là từ Australia, nếu không đúng bạn hãy liên lạc với nhà phân phối sản phẩm
21/04/2016
Bổ sung I-ốt đúng cách cho bà bầu như thế nào?
Khi mang thai, ngoài việc bổ sung các acid béo thiết yếu, Vitamin, khoáng chất... mẹ bầu cũng cần chú ý bổ sung I-ốt cho cơ thể. Tuy chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng I-ốt là thành phần không thể thiếu giúp tuyến giáp tổng hợp các hormon tuyến giáp giúp duy trì hoạt động bình thường của cơ thể, giúp hình thành, phát triển hệ thần kinh của trẻ. Vậy làm thế nào để bổ sung I-ốt đúng cách, mẹ bầu có thể tham khảo bài viết chi tiết dưới đây nhé.
Iốt là gì?
I-ốt là một khoáng chất vi lượng, tuy chỉ cần một lượng nhỏ nhưng lại không thể thiếu với sự phát triển của cơ thể. Cơ thể cần I-ốt để sản xuất ra hormon tuyến giáp (T3, T4), giúp đảm bảo sự chuyển hóa chất bình thường trong cơ thể, giúp hình thành và phát triển não bộ của thai nhi. Sự hư hại hệ thần kinh ở bào thai và trẻ nhỏ do thiếu hoặc thừa i-ốt nặng và kéo dài là hậu quả không thể đảo ngược được.
Mẹ bầu không được bỏ qua i-ốt trong tòa tháp dinh dưỡng
Vai trò của I-ốt đối với sự phát triển của thai nhi
Thời kỳ phôi thai phát triển, tuyến giáp có tác dụng rất quan trọng đối với sự phát triển của tế bào não, tế bào thần kinh của thai nhi. Các nghiên cứu tới thời điểm hiện tại đã chứng minh vai trò không thể thay thế của hormon tuyến giáp và I-ốt đối với em bé từ lúc bắt đầu hình thành bào thai trong bụng mẹ cho tới những tháng đầu đời khi mới sinh ra.
Như chúng ta đã biết, I-ốt là nguyên tố để hình thành nên hormon tuyến giáp trong bài Vai trò của tuyến giáp và các bệnh lý thường gặp. Thiếu I-ốt có thể gây suy giáp, giảm hormon tuyến giáp, giảm chuyển hóa của cơ thể, giảm khả năng phát triển hệ thống thần kinh ở bào thai.
Trong quá trình mang thai, nếu bà mẹ bị suy giáp có thể bị tiền sản giật, bất thường bánh nhau, chảy máu nhiều sau sinh, còn đứa trẻ khi sinh có thể bị đần độn, kém phát triển về trí tuệ, nhẹ cân. Mặt khác, nếu bổ sung quá nhiều I-ốt, hormon tuyến giáp bị sản xuất quá nhiều có thể gây tình trạng
25/04/2016
Vai trò của tuyến giáp và bệnh lý thường gặp
Tuyến giáp là một tuyết nhỏ nằm ở dưới thanh quản, khu vực cổ. Vai trò của tuyến giáp đối với cơ thể đã được chỉ rõ trong hoạt động bình thường của tuyến giáp. Tuyến giáp sản xuất hormone quan trọng là T3, T4 có vai trò thiết yếu đối với mọi hoạt động chuyển hóa của cơ thể.
Hoạt động của tuyến giáp
Hormon tuyến giáp sản xuất ra có hai loại được gọi là T3 (Triiodothyronine) và T4 (Tetraiodothyronine) dựa vào số phân tử Iod trong công thức cấu tạo. Nhìn vào đó chúng ta có thể thấy, Iod là thành tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất hormone tuyến giáp.
Quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp bắt đầu từ khi cơ thể được bổ sung thêm Iod (từ nguồn thức ăn, thuốc bổ sung…) qua chuyển hóa thành dạng Iodur, hấp thu vào ruột và vận chuyển vào trong tuyến giáp, rồi trở lại dạng Iod bình thường. Dưới tác dụng của hormone tuyến yên, tuyến giáp sản xuất hormone T4 và một lượng nhỏ T3. Hormon tuyến giáp T4 sau đó giải phóng 1 phân tử Iod chuyển thành dạng hoạt động là T3.
Trong quá trình lưu thông trong máu, hormone T3 và T4 được tồn tại ở hai dạng là dạng tự do và dạng gắn vào protein vận chuyển. Dạng T3, T4 tự do có tác dụng ức chế ngược lại hoạt động tuyến giáp. Do đó, để kiểm tra tình trạng hoạt động của tuyến giáp, người ta thường định lượng hormone T3, T4 dạng tự do.
Vai trò của hormone tuyến giáp với phát triển cơ thể
Năm vai trò chính của hormone tuyến giáp là
Tăng cường quá trình trao đổi chất, kích thích sinh trưởng phát dục.
Kích thích hoạt động của tim, tăng cường sự co bóp.
Tác động chức năng hoạt động tuyến sinh dục và tuyến sữa.
Điều hòa quá trình tạo nhiệt, làm tăng đường huyết.
Kích thích sự phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh ngay từ khi còn trong bào thai.
Bệnh lý tuyến giáp
Hai bệnh lý chính thường gặp liên quan tới tuyến giáp là Cường giáp và Suy giáp, có liên quan tới mức độ hoạt động của tuyến giáp.
Cường giáp
Nguyên nhân
- Rối loạn nội tiết: Bệnh Basedow: thường gặp ở phụ nữ từ 30 ->50 tuổi ( 80% )
- Sử dụng quá liều Iod:
25/04/2016
Dư thừa hormon tuyến giáp ở phụ nữ mang thai gây nguy hiểm cho trẻ
Phát hiện mới được công bố trên tạp chí của Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ đã cho thấy tình trạng nồng độ hormone tuyến giáp cao ở phụ nữ mang thai có thể làm giảm chỉ số thông minh (IQ) ở trẻ em.
Trẻ kém thông minh nếu bà bầu dư thừa hoặc thiếu hormon tuyến giáp (ảnh minh họa)
Một nghiên cứu mới chỉ ra rằng không chỉ thiếu và ngay cả khi dưa thừa hormone tuyến giáp trong thời kỳ mang thai cũng làm giảm chỉ số thông minh của trẻ. Các kết quả nghiên cứu được trình bày vào ngày 5 tháng 3 năm 2015 tại buổi họp thường niên lần thứ 97 của Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ tại San Diego, khuyến cáo rằng việc điều trị tình trạng thiếu hormone tuyến giáp thể nhẹ ở phụ nữ mang thai có thể gây ra những nguy cơ không lường trước về sự phát triển não bộ của trẻ.
Các bác sỹ đã biết về vai trò của tuyến giáp và tác hại của việc suy giảm hormone tuyến giáp và chỉ số IQ thấp ở trẻ em cũng như những nguy cơ khác ở thai nhi. Dựa vào các bằng chứng hiện tại, các hướng dẫn điều trị từ Hội Giáp trạng Hoa Kỳ trong năm 2011 và Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ năm 2012 đã khuyến cáo điều trị y khoa cho những phụ nữ mang thai có tình trạng suy giáp cận lâm sàng. Ở trong thể nhẹ của bệnh lý tuyến giáp, lượng hormone TSH, hormone giúp kích thích sản sinh hormone tuyến giáp T3 và T4, giảm.
“Đã có đồng thuận về việc điều trị suy giáp cận lâm sàng bởi vì các nhà khoa học tin rằng những lợi ích tiềm ẩn từ việc điều trị lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn của việc sử dụng quá liều điều trị,”, bác sỹ Tim Korevaar, trưởng nhóm nghiên cứu và một nghiên cứu sinh tiến sỹ tại trường Đại học Erasmus ở Rotterdam, Hà Lan phát biểu. “Cho tới nay, hầu như chưa có bằng chứng nào trên người cho thấy tình trạng tăng nhẹ hormone tuyến giáp có thể gây nguy hại.”
Bác sỹ Korevaar và cộng sự đã đánh giá số liệu từ 3,839 cặp mẹ và bé tham gia nghiên cứu tại Hà Lan, nghiên cứu tiến cứu từ khi
26/04/2016
Cần bổ sung những vitamin gì khi mang thai?
Vitamin là những chất cần với một lượng nhỏ nhưng lại có vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động của cơ thể. Người phụ nữ khi mang thai có nhu cầu tăng lên ở một số loại Vitamin và cần bổ sung tăng cường thông qua chế độ ăn và các viên uống tổng hợp. Tuy nhiên, không phải mẹ bầu nào cũng biết cần bổ sung những vitamin gì khi mang thai và bổ sung như thế nào là đúng cách.
Vai trò của Vitamin đối với bà bầu
Vitamin là những chất hữu cơ mà cơ thể hầu như không tự tổng hợp được phải đưa từ ngoài vào, với một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày có tác dụng duy trì các quá trình chuyển hóa đảm bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thưởng của cơ thế.
Ở bà bầu, vitamin còn trở nên vô cùng quan trọng không chỉ giúp mẹ bầu duy trì sức khỏe, bổ sung nhu cầu tăng cao khi mang thai mà còn giúp thai nhi trong bụng có đầy đủ những dưỡng chất cần thiết để phát triển toàn diện. Thậm chí, theo nhiều nghiên cứu, cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất còn là cách giúp bé ngăn ngừa nguy cơ dị tật bẩm sinh, đảm bảo sức khỏe và cuộc sống về sau của con.
Bà bầu nếu duy trì một chế độ dinh dưỡng đa dạng giữa các nhóm thực phẩm là đã có thể cung cấp một phần vitamin và khoáng chất căn bản cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, rất nhiều bà bầu trải qua quá trình thai nghén, chế độ ăn thiếu cân đối khiến cho lượng Vitamin hấp thu từ thực phẩm trở nên thiếu khi mang thai và để lại nhiều hậu quả khi sinh. Vì vậy, sử dụng thêm các viên uống vitamin tổng hợp cũng là một lựa chọn đúng đắn và cần thiết.
Một số loại Vitamin quan trọng trong thai kỳ
Một số loại khoáng chất và vitamin sau đây là vô cùng cần thiết phải lưu ý bổ sung đầy đủ cho bà bầu và khi đang cho con bú nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện cho em bé và khỏe mạnh cho bà mẹ.
Vitamin B9 (Axit folic): Trong suốt thời gian mang thai, mẹ bầu cần bổ
27/04/2016
Một số lưu ý khi chọn Vitamin tổng hợp cho bà bầu
Lựa chọn loại Vitamin tổng hợp cho bà bầu cần lưu ý gì để bổ sung tốt nhất trong thời kỳ mang thai, cho con bú. Có phải các loại Vitamin tổng hợp cho bà bầu đều giống nhau? Có phải loại nào có nhiều chất hơn, hàm lượng cao hơn là tốt hơn? Câu trả lời sẽ được hé lộ trong bài viết sau đây.
Chọn vitamin tổng hợp cho bà bầu như thế nào?
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại vitamin tổng hợp cho bà bầu, dưới dạng thuốc, thức phẩm chức năng... Trên thực tế, rất ít loại Vitamin tổng hợp cho bà bầu chỉ chứa Vitamin mà đó chỉ là cách gọi tên cho các viên tổng hợp dưỡng chất bổ sung cho bà bầu. Hầu hết các viên được gọi là Vitamin tổng hợp cho bà bầu trên thị trường đều có chứa hỗn hợp các loại Vitamin, Khoáng chất và có thể có cả thành phần acid béo không no thiết yếu Omega-3. Khi chọn mua các loại này mẹ bầu cần chú ý kiểm tra thông tin trên bao bì để biết trong thành phần có gì.
Acid folic (Vitamin B9): đặc biệt quan trọng để phòng chống dị tật ống thần kinh bẩm sinh ở trẻ, nên chọn loại đủ 400mcg – 600mcg trong thành phần thuốc
DHA/EPA theo tỷ lệ khuyến cáo của bác sĩ là 4/1. Lượng DHA có thể càng cao càng tốt.
Sắt, canxi, mangan, I-ốt, các loại vitamin B, vitamin A, D3 và E cũng rất cần thiết cho bà bầu trong giai đoạn ốm nghén cũng như hỗ trợ trí não thai nhi.
Và đừng quên kiểm tra các thành phần thiết yếu khác như kẽm (tăng khả năng sinh sản), i-ốt (tốt cho sự phát triển trí não và tuyến giáp của trẻ), vitamin B1, B2, B6 (giúp giảm nguy cơ ốm nghén). Nếu ăn chay, cần đảm bảo loại vitamin tổng hợp mà bạn uống cung cấp đủ chất cần thiết cho thai kỳ.
Lưu lý, khi chọn vitamin tổng hợp cho bà bầu không nên chọn loại có chứa Vitamin A vì nguy cơ bị quá liều vitamin A ở phụ nữ mang thai có thể gây sinh con bị quái thai. Thay vào đó có thể chọn các loại viên uống có Betacaroten là tiền chất của Vitamin A với lượng bổ sung khoảng 50-70%
27/04/2016
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu là bước đệm quan trọng để thai nhi phát triển tốt trong các giai đoạn tiếp theo, chính vì vậy các mẹ bầu cần có một chế độ độ ăn uống lành mạnh trong thời kỳ này để giúp cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho trẻ phát triển. Vậy 3 tháng đầu bà bầu nên bổ sung dinh dưỡng như thế nào, và chế độ ăn như thế nào là phù hợp, hãy cùng PM Procare tham khảo bài viết dưới đây.
Thai kỳ thứ nhất kéo dài từ thời điểm thụ thai khi những tế bào đầu tiên được hình thành, cho tới hết tuần thứ 12. Đây là giai đoạn đặc biệt quan trọng với sự phát triển của em bé ở trong bụng – các cơ quan hình thành, trẻ bắt đầu cử động và các cơ hình thành. Thai nhi 12 tuần tuổi lớn lên trong thai kỳ đầu tiên thành một phôi thai hoàn thiện, có kích thước tương đương 1 quả lê và chuẩn bị cho thai kỳ thứ hai.
3 tháng đầu cần bổ sung thêm chất gì?
Trong 3 tháng đầu, mẹ nên đặc biệt chú ý những thực phẩm chứa nhiều axit folic
– Axit folic:
Axit folic hay còn gọi là vitamin B9 rất cần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào và sự hình thành của tế bào máu, giúp giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh liên quan đến não và tủy sống của thai nhi. Chính vì thế ngay từ khi có ý định mang thai, các bác sĩ đã khuyên các mẹ nên chú ý bổ sung thêm axit folic cho cơ thể, Mỗi ngày mẹ nên chú ý thêm khoảng 400 mcg axit trong thực đơn của mình.
Xem thêm : Hướng dẫn bổ sung axit folic khi mang thai
– Sắt:
Để không bị thiếu máu khi mang thai, bạn nên bổ sung thêm nhiều thực phảm chứa sắt để tăng cường hồng cầu cho cơ thể. Ngoài ra, sắt cũng góp phần giảm thiểu triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi thường gặp khi mang thai.
Xem thêm : Hướng dẫn bổ sung sắt đúng cách cho bà bầu
– Canxi:
Là khoáng chất không thể thiếu để hỗ trợ cho sự phát triển về xương của mẹ bầu khi mang thai và cả em bé trong bụng. Nếu
29/04/2016
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối
Dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối rất quan trọng vì đây là thời điểm mà mẹ cần chuẩn bị tốt về mặt sức khỏe để sẵn sàng chào đón bé yêu ra đời. Trong khi bà bầu bắt đầu đếm ngược cho tới khi sinh em bé, thì cũng là thời điểm mà hầu hết các bà mẹ đang có chế độ dinh dưỡng sai cách. Vậy bổ sung dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối như thế nào để bé yêu ra đời và bà mẹ được khỏe mạnh nhất, hãy cùng PM Procare tham khảo qua bài viết dưới đây!
[toc]
Sự phát triển của thai nhi trong 3 tháng cuối như thế nào?
3 tháng cuối thai nhi trong bụng mẹ phát triển nhanh chóng về cân nặng cũng như hoàn thiện những thiếu sót để phát triển cơ thể. Thai nhi chuẩn bị chào đời và tăng tốc phát triển rất nhanh ở giai đoạn này.
Cân nặng của thai nhi tăng đáng kể từ tầm 800g- 900g lên tới gần 3kg, tức là tập trung nhất là giai đoạn cuối này. Đây là lý do mà sao mẹ bầu luôn cảm thấy đói và muốn ăn liên tục khác hẳn với giai đoạn ốm nghén ở giai đoạn trước.
Hãy tập trung bổ sung dinh dưỡng cho bé của bạn ngay tại thời điểm này một cách đầy đủ nhất. Đây cũng là cơ hội bé có thể hấp thụ nhiều nhất những gì mẹ ăn trước khi bé chào đời. Mặc đù sau khi chào đời nguồn thực phẩm mẹ ăn, bé cũng có thể hấp thụ qua sữa mẹ nhưng không trực tiếp như lúc này.
Mẹ cần bổ sung dinh dưỡng lành mạnh cũng như duy trì chế độ sinh hoạt thật tốt để đảm bảo an toàn cho mẹ và con. Mặc dù khả năng sảy thai ở giai đoạn này không còn nhưng mẹ cũng cần lưu ý nguy cơ sinh non rất dễ xảy ra nếu sức khỏe mẹ bất ổn.
Nguyên tắc dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng cuối
Xây dựng chế độ đầy đủ dinh dưỡng cho bà bầu đóng vai trò quan trọng giúp bé sinh ra khỏe mạnh và phát triển tốt. Tuy nhiên, khi ăn quá nhiều so với mức khuyến nghị sẽ gây ra dư thừa năng lượng và có thể dẫn tới tiểu đường thai kỳ